phong cách thơ của nguyễn khoa điềm

7 lăng tẩm Huế thờ vua triều Nguyễn nổi tiếng và có kiến trúc độc đáo nhất. 10/08/2022 20.590. Lăng tẩm Huế là hệ thống những công trình kiến trúc độc đáo đạt đến đỉnh cao nghệ thuật xây dựng dưới triều nhà Nguyễn. Đây không chỉ là di tích lịch sử mà còn là Hiện có khoảng 300 giường bệnh tại khoa Nội và khoa Hô hấp của bệnh viện đang được dùng để điều trị cho các bệnh nhân hô hấp. Tại Khoa Nhi - Bệnh viện đa khoa Đông Anh (Hà Nội), thời gian gần đây trẻ nhập viện do mắc các bệnh về đường hô hấp tăng đột biến Trang chia sẻ thông tin kiến thức của thầy cao cô bằng. Skip to content. Thứ Bảy, Tháng Mười 15, 2022 2022 Nguyễn Khoa. Tin tức. Ưu điểm vượt trội của container văn phòng 40 feet. Tháng Mười 14, 2022 Tháng Mười 14, "Thờ trời, thờ tiên" là phong tục và là nét văn hóa từ Tại Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ, thanh tra phát hiện 1 gói thầu mua sắm kit xét nghiệm của Công ty Việt Á sản xuất (chỉ định thầu) có hành vi thiếu Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng ngắn hạn; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và phù hợp với Chiến lược Quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia, phục vụ phát triển Je Rencontre D Autres Problèmes De Connexion. ĐỀ Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Đất Nước”Nguyễn Khoa Điềm“Trong anh và em hôm nay.......................................Làm nên Đất Nước muôn đời”* DÀN BÀI GỢI ÝI. MỞ BÀI- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những gương mặt tiêu biểu của thơ ca thờikháng chiến chống Mĩ. Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, giàu hình ảnh vànhững liên tưởng phong phú sáng tạo. Đất Nước được trích trong đoạn trích trườngca “Mặt đường khát vọng” tiêu biểu cho vẻ đẹp của Nguyễn Khoa Đoạn trích thể hiện cách cảm nhận vừa mới mẻ vừa sâu sắc của nhà thơ NguyễnKhoa Điềm về Đất Nước, từ đó nêu lên trách nhiệm của mỗi người đối với THÂN BÀI-Dẫn dắt hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ-Giới thiệu nội dung của đoạn thơ trước đó1. Cảm nhận mới mẻ của nhà thơ về Đất Nước 9 câu đầu- Nhà thơ đã lựa chọn một cái nhìn hợp lí, đất nước có mặt trong mỗi con người“Trong anh và em hôm nayĐều có một phần Đất Nước”.Đất Nước không trừu tượng ở đâu xa xôi mà kết tinh, hoá thân ở ngay trong mỗimột con người, từ hình dáng, màu da giọng nói, cách ăn mặc cho đến những suynghĩ, tình cảm đều mang đậm màu sắc dân tộc. Nói cách khác, mỗi con người ViệtNam đều được thừa hưởng một phần vật chất và tinh thần của đất nước do cha ôngtruyền Nước còn là sự hài hoà giữa nhiều mối quan hệ cá nhân với cá nhân qua hìnhảnh “hai đứa cầm tay” và quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng qua hình ảnh “khichúng ta cầm tay mọi người” ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - NGUYỄN THỊ NHUNG PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM Chuyên ngành Văn học Việt Nam Mã số 60 22 34 LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học VŨ TUẤN ANH THÁI NGUYÊN – 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1. Lý do chọn đề tài .......................................... 1 2. Lịch sử vấn đề .............................................. 3 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................. 8 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............. 8 5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................... 8 6. Đóng góp của luận văn ............................... 9 7. Kết cấu của luận văn .................................. 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2 PHẦN NỘI DUNG Chương I THƠ CHỐNG MỸ VÀ SỰ XUẤT HIỆN PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM 1. Phong cách nghệ thuật thơ.......................................... 11 Khái niệm phong cách.......................................... 11 Phong cách thời đại và phong cách cá nhân........ 14 Nghiên cứu phong cách một nhà thơ.................. 15 2. Nguyễn Khoa Điềm - Một phong cách thơ đặc sắc của thơ trẻ chống Mỹ........................................................... 17 Nền thơ chống Mỹ........................................... 17 Nguyễn Khoa Điềm và những chặng đƣờng sáng tạo. 19 Con ngƣời – Quê hƣơng – Gia đình........ 19 Những chặng đƣờng sáng tạo................. 22 Sự ra đời của Đất ngoại ô và Mặt đường khát vọng trên chiến trƣờng Bình Trị Thiên.... 22 Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Cõi lặng - Thơ viết trong cuộc sống hoà bình.................................. 24 Chương II TỪ CẢM HỨNG THỜI ĐẠI ĐẾN PHONG CÁCH CÁ NHÂN NGUYỄN KHOA ĐIỀM 1. Cảm xúc lớn về Nhân dân, Đất nƣớc. ................................... 27 Cảm xúc về Đất nƣớc nhìn từ góc độ lịch sử - văn hóa....... 28 Cảm xúc về Đất nƣớc từ góc độ trải nghiệm cá nhân. 38 2. Nguyễn Khoa Điềm - tiếng thơ đại diện tuổi trẻ miền Nam. 41 Âm hƣởng chung của thơ tuổi trẻ miền Nam chống Mỹ. 41 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3 Thơ Nguyễn Khoa Điềm – quá trình nhận đƣờng 3. của tuổi trẻ miền Nam........................................ 43 Cái tôi trải nghiệm của nhà thơ - chiến sĩ................ 48 Từ cái tôi trữ tình sử thi trong thơ Nguyễn Khoa Điềm, đến cái tôi trải nghiệm của một thế hệ............... 48 Cái tôi nhà thơ - chiến sĩ trong đời sống nội cảm. 50 Tình yêu trong chiến tranh....................... 50 Tình đồng đội........................................... 54 4. Những suy ngẫm trong cuộc sống hoà bình............ 56 Trầm tƣ, âu lo đầy trách nhiệm nhƣng không bi quan trƣớc gian nan cuộc sống................................. 56 Những xúc cảm trữ tình trƣớc vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc đời................................................................ 64 Chương III PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM QUA MỘT SỐ PHƢƠNG TIỆN NGHỆ THUẬT 1. Giọng điệu của phong cách......................................... 68 Giọng chính luận - triết lý............................... 69 Giọng chính luận........................... 69 Giọng triết lý. ............................... 73 Giọng trữ tình................................................ 74 Giọng suy niệm - tự bạch, độc thoại............. 77 Giọng thơ hoài niệm về quá khứ. 77 Giọng thơ suy tƣ - chiêm nghiệm về cuộc đời............................................ 2. Những hình tƣợng thơ biểu trƣng........................ 79 80 Hình tƣợng Lửa, Máu.................................. 81 Hình tƣợng ngƣời Mẹ................................. 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4 Hình tƣợng thơ đặc thù mang nét riêng của 3. phong cách Nguyễn Khoa Điềm...................... 88 Vận dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hoá dân tộc. 90 Ảnh hƣởng của thể loại sử thi đối với trƣờng ca Mặt đường khát vọng....................... 90 Chất liệu văn hóa dân gian trong thơ Nguyễn Khoa Điềm.......................................... 92 Ngôn ngữ giàu màu sắc địa phƣơng.......... 94 PHẦN KẾT LUẬN................................................. 97 THƢ MỤC THAM KHẢO.................................... 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta với những chiến công oanh liệt đã đi tới thắng lợi cuối cùng. Sự ra đời phát triển của nền thơ chống Mỹ đã góp phần vào cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc. Có lẽ chƣa bao giờ trong lịch sử văn học Việt Nam, thơ ca lại đóng góp nhiều tài năng, tâm huyết với những tác phẩm có sức sống với thời gian nhƣ thơ giai đoạn chống Mỹ. Đặt thơ chống Mỹ trong lòng thời đại, có thể khẳng định mỗi vần thơ là tiếng gọi động viên, cổ vũ dân tộc vùng lên đánh giặc. Chiến tranh đã đi qua, đất nƣớc bƣớc vào thời kì hoà bình, thơ chống Mỹ trở thành đối tƣợng đầy hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu văn học. Trong cái nhìn đa dạng nhiều chiều của giới phê bình, có ý kiến cho rằng thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ ít chất thơ, ít sự rung động tinh tế nội cảm mà nặng về tuyên truyền cổ vũ. Nhƣng ngƣợc lại nhiều công trình nghiên cứu lại khẳng định thành tựu và sức sáng tạo của thơ ca chống Mỹ. Do có tính vấn đề nhƣ vậy nên thơ chống Mỹ trở thành một hiện tƣợng văn học phong phú, độc đáo và có nhiều sức hút đối với giới phê bình, nghiên cứu và cả những độc giả yêu thơ. Một trong những nét nổi bật của thơ chống Mỹ là sự xuất hiện của đội ngũ những nhà thơ trẻ. Chính họ làm nên sức bật và sức sống mới cho thơ ca giai đoạn này. Trong chiến tranh nhiều tài năng thơ nảy nở nhƣ Phạm Tiến Duật, Hoàng Nhuận Cầm, Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Lê Anh Xuân, Dƣơng Hƣơng Ly, Nguyễn Khoa Điềm… Họ đã cất lên tiếng nói đầy tự tin về ý thức trách nhiệm và nhiệt huyết cháy bỏng trong trái tim cả thế hệ mình - thế hệ tự nguyện nhập cuộc và trải nghiệm qua thử thách chiến tranh. Mỗi gƣơng mặt thơ trẻ đó mang một cá tính, một giọng điệu riêng làm nên những phong cách nghệ thuật độc đáo. Song song với việc nghiên cứu một giai đoạn thơ, một nền thơ, việc khảo sát đi sâu vào các tác giả tiêu biểu là một hƣớng đi cần thiết bởi xét cho cùng, giá trị của một nền thơ luôn đƣợc kết tinh bằng sức sáng tạo của những tài năng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6 Trong số các nhà thơ chống Mỹ, Nguyễn Khoa Điềm viết không nhiều, nhƣng từ số lƣợng ít ỏi ấy vẫn hiện lên một tâm hồn thi sĩ thực sự với những rung động tinh tế, với thế giới nội tâm nồng nàn sâu lắng. Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ có phong cách rõ nét và có đóng góp quan trọng cho thành tựu của thơ chống Mỹ. Thơ Nguyễn Khoa Điềm là những phác hoạ về chiến trƣờng Bình Trị Thiên khói lửa những năm chống Mỹ, và là bức tranh về phong trào đấu tranh chính trị của học sinh, sinh viên trong những đô thị tạm chiếm miền Nam. Mảng nội dung quan trọng này đƣợc thông qua một tâm hồn thi sĩ nhạy cảm với một ngòi bút tài năng. Thơ Nguyễn Khoa Điềm là sự kết tinh của xúc cảm và trí tuệ để thăng hoa thành thơ. Đó không chỉ là sản phẩm của một trí tuệ giàu có, một tƣ duy sắc sảo mà đó còn là sản phẩm của một tấm lòng, một trái tim nên có sức lay động ở tận đáy sâu tâm hồn ngƣời đọc. Nguyễn Khoa Điềm không chỉ là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ chống Mỹ. Sau năm 1975 ông vẫn tiếp tục sáng tác và thơ của ông vẫn để lại ấn tƣợng sâu sắc về một tiếng thơ đầy trách nhiệm trƣớc đất nƣớc, cuộc sống, và cũng phản ánh rõ bƣớc chuyển biến trong tƣ duy thơ ông. Nghiên cứu phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm qua những chặng đƣờng sáng tác - khảo sát thơ của ông trong thời kì kháng chiến chống Mỹ và cả trong thời kì hòa bình, có thể nhận ra những đặc điểm phong cách, những dấu hiệu đặc trƣng trong từng thời kì sáng tác, để càng thấy rõ sự ổn định và những biến đổi tƣ duy nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm trong một phong cách thơ đặc sắc và nhất quán. Qua đó cũng có thể góp phần làm rõ chân dung sáng tạo cuả thơ Nguyễn Khoa Điềm cũng nhƣ tìm hiểu thơ ca Việt Nam thời kì hậu chiến và giai đoạn đổi mới. Nhiều tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm đƣợc chọn giảng trong chƣơng trình văn Trung học cơ sở và Trung học phổ thông. Nguyễn Khoa Điềm đã đóng góp những vần thơ hay nhất về đề tài Đất nƣớc trong văn học thế kỉ XX. Vì thế, đề tài này cũng sẽ góp thêm nguồn tƣ liệu cho việc giảng dạy và học tập các tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm trong nhà trƣờng phổ thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ có phong cách riêng với tâm hồn nghệ sĩ đầy nhạy cảm. Không chỉ thành công khi viết về chiến tranh với những đề tài mang tầm vóc thời đại lớn lao mà còn đạt đến độ chín trong suy tƣ cảm xúc giữa bộn bề cuộc sống thƣờng ngày. Ngay từ khi cho ra đời những bài thơ đầu tiên, Nguyễn Khoa Điềm đã gây đƣợc sự chú ý của ngƣời đọc, với những bài phê bình, nghiên cứu về thơ ông. Các ý kiến trên đều khẳng định ông là nhà thơ có phong cách. “Đó là thơ của tuổi trẻ, thơ của khát vọng chống Mỹ, thơ về vùng đất ngoại ô, về bạn bè đồng chí”. Nhiều bài viết đánh giá thơ ông, là thứ thơ giàu sức liên tƣởng, có tƣ duy sáng tạo riêng và phong phú những cách thể hiện mới. Năm 1972, Nguyễn Khoa Điềm đã trình làng thơ Việt Nam tập Đất ngoại ô. Sự xuất hiện của tập thơ đƣợc độc giả đón nhận hào hứng và khẳng định những thành công bƣớc đầu của thơ ông. Ngay sau đó nhà phê bình Hà Minh Đức đã có bài giới thiệu Đất ngoại ô của Nguyễn Khoa Điềm. Bài viết đã chỉ ra "sức hấp dẫn, lôi cuốn của thơ Nguyễn Khoa Điềm, đó là một hồn thơ trẻ trung nồng cháy lý tƣởng" và nhận ra điểm mạnh của thơ ông chính là "sự liên tƣởng đƣợc triển khai khi thì bằng vốn sống thực tế, khi thì bằng vốn văn hóa, khi thì qua mạch tình cảm đƣợc dẫn dắt từ một tấm lòng. Trƣờng ca Mặt đường khát vọng ra mắt bạn đọc năm 1974 đã đem lại tiếng vang cho tên tuổi Nguyễn Khoa Điềm. Năm 1975 Nguyễn Văn Long có bài viết Nguyễn Khoa Điềm với Mặt đường khát vọng. Trong bài viết ông đã đi sâu vào nội dung của cả tập thơ, phân tích cụ thể con đƣờng đi theo cách mạng của tuổi trẻ miền Nam. Tác giả bài viết cho rằng “chƣơng Đất nước làm điểm tựa cảm xúc cho toàn ........... bài”. Cấu trúc của cả tập thơ là sự tìm tòi sáng tạo của Nguyễn Khoa Điềm trong cách thể hiện. Năm 1976 Tôn Phƣơng Lan đã khẳng định tiềm năng của nhà thơ trẻ qua bài giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ trẻ có nhiều triển vọng. Bài viết có cái nhìn khái quát bao trùm cả Đất ngoại ô và Mặt đường khát vọng để nhận ra cái riêng của Nguyễn Khoa Điềm giữa các gƣơng mặt khác. Đó là cảm nhận rất riêng của nhà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8 thơ về Huế với “cách nhìn riêng qua phong cách của mình, qua tấm lòng vốn đã gắn bó với Huế từ buổi ấu thơ”. Đó là những liên tƣởng độc đáo…Những nét riêng đó đã định hình phong cách nhà thơ. Tôn Phƣơng Lan đã khẳng định “Một phong cách Nguyễn Khoa Điềm khá rõ. Bạn đọc ghi nhận ở anh một cách suy nghĩ và diễn đạt có âm hƣởng riêng”. Năm 1979, Mai Quốc Liên với bài giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm và những bài thơ từ chiến trường Bình Trị Thiên tiếp tục làm rõ thêm đƣờng nét chân dung thơ Nguyễn Khoa Điềm. Bài viết cho rằng "Nguyễn Khoa Điềm không bắt đầu thơ mình từ sách vở, từ phòng văn mà từ hiện thực cuộc sống chiến đấu của nhân dân, đất nƣớc". Năm 1985, Nguyễn Xuân Nam tìm hiểu phong cách Nguyễn Khoa Điềm trong Mặt đường khát vọng qua bài "Mặt đƣờng khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm". Một lần nữa Nguyễn Xuân Nam nhấn mạnh điểm nổi bật của Nguyễn Khoa Điềm là "không đặc sắc về tạo hình, màu sắc nhƣng có sức liên tƣởng mạnh" và "anh đã có đƣợc cái nhìn vừa phân tích vừa khái quát rất cần thiết cho thơ". Võ Văn Trực lại tìm cho mình một hƣớng đi mới trong việc cảm thụ thơ Nguyễn Khoa Điềm. Ông phác họa chân dung nhà thơ bằng việc tìm hiểu ảnh hƣởng của truyền thống văn hoá Huế đến con ngƣời và thơ Nguyễn Khoa Điềm, vì vậy bài viết có tựa đề "Gương mặt quê hương - Gương mặt nhà thơ". Theo Võ Văn Trực, "hầu hết đề tài trong thơ anh đều đƣợc rút ra từ mảnh đất Huế, ngoại ô Huế và ngoại ô mở rộng của chiến trƣờng Bình Trị Thiên" và "lịch sử Huế, nền văn hóa Huế, hơi thở hàng ngày của cuộc sống Cố đô thấm vào máu thịt và cảm xúc về Huế chan chứa trong thơ anh". Thơ Nguyễn Khoa Điềm không "ngổn ngang" tên đất tên ngƣời xứ Huế, không "bề bộn" phong tục tập quán Huế nhƣng tâm hồn Huế vẫn dịu dàng ở phía sau mỗi dòng thơ". Chính chất Huế làm nên phong cách và bản lĩnh thơ Nguyễn Khoa Điềm. Sau một thời gian dài, đến năm 1986 Nguyễn Khoa Điềm cho ra đời tập thơ Ngôi nhà có ngọn lửa ấm. Tập thơ đoạt giải thƣởng của hội nhà văn Việt Nam. Nhà nghiên cứu Vũ Tuấn Anh trong bài Nguyễn Khoa Điềm từ Mặt đường khát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9 vọng đến ngôi nhà có ngọn lửa ấm đã khẳng định sự thống nhất trong phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm trƣớc và sau chiến tranh. Ông cho rằng sự độc đáo của tập thơ Ngôi nhà có ngọn lửa ấm là tƣ duy hƣớng nội, giọng nói rất mới mẻ, không hoa mỹ, không thiên về cảm xúc màu hồng. Với bút pháp lấy cái tình của nội tâm làm nền, thơ đã thâm nhập vào bề sâu, tìm tòi đƣợc cái tiềm ẩn của sự vật. Tập hợp những điều mới mẻ đó “Ngôi nhà có ngọn lửa ấm ghi nhận một hƣớng cảm xúc điềm đạm, sâu lắng, tách lớp vỏ của sự vật để tìm cái lõi bên trong, khơi gợi từ đấy những triết lí về đạo đức nhân sinh”. Trong bài viết "Ngôi nhà tâm hồn Nguyễn Khoa Điềm luôn có ngọn lửa ấm", Hoàng Thu Thuỷ nhận xét bức tranh tâm hồn Nguyễn Khoa Điềm sau chiến tranh luôn đƣợc chiếu sáng bởi ngọn lửa hồng niềm tin và trách nhiệm. Bài viết chú ý đến quan niệm thơ của Nguyễn Khoa Điềm sau chiến tranh "Anh đã cho rằng, nhƣợc điểm của thơ văn trong chiến tranh là suy nghĩ riêng tâm tƣ riêng của con ngƣời không phong phú đa dạng. Chỉ có một âm hƣởng chung là chiến đấu; những ƣớc mơ, dằn vặt lo âu đau thƣơng mất mát không có... Có lẽ đã đến lúc phải thay đổi cách nhìn về chiến tranh, về văn học chiến tranh". Với quan niệm này Ngôi nhà có ngọn lửa ấm đạt tới những cảm xúc dồn nén trong vùng sâu thẳm của tâm hồn và giàu tính thuyết phục hơn khi chắt lọc chất thơ từ những điều rất đỗi đời thƣờng đơn sơ, bình dị. Hoàng Thu Thuỷ là ngƣời chú ý tìm hiểu thi pháp thơ Nguyễn Khoa Điềm. Dù chƣa phân tích kĩ nhƣng bài viết cũng đã có những phát hiện tinh tế và chính xác về nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm "Nắm vững đặc trƣng của thơ ca, bảo đảm cho "tƣ duy thơ đông đặc và nhảy vọt, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh hàm súc, triệt để khai thác âm vang của các khoảng cách trong thơ". Cuối bài viết Hoàng Thu Thuỷ đã nêu lên những đặc điểm trong thi pháp biểu hiện của Nguyễn Khoa Điềm "Đó có lẽ là sự vận động từ gân guốc, mạnh khoẻ một cách điềm tĩnh đến độ sâu sắc đến mức tĩnh tại, chạm vào phần sâu kín nhất trong tâm hồn con ngƣời, làm bật lên những hiệu ứng thẩm mỹ phong phú"[5,18]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10 Vũ Quần Phƣơng cũng thể hiện quan điểm của mình về thơ Nguyễn Khoa Điềm qua bài "Ngôi nhà có ngọn lửa ấm - Nguyễn Khoa Điềm". Tác giả bài viết bộc lộ một thái độ trân trọng trƣớc quan niệm của Nguyễn Khoa Điềm "muốn tìm chất thơ tiềm ẩn trong cái thƣờng ngày" và "quan tâm đến những cảm nhận của lòng mình". Theo Vũ Quần Phƣơng, làm đƣợc nhƣ vậy Nguyễn Khoa Điềm đã "có sự nhạy cảm và lịch lãm sâu sắc". Ông đã khái quát đƣợc đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Ngôi nhà có ngọn lửa ấm muốn dùng cái đạm để vẽ cái nồng, không cao giọng lâm ly mà bằng giọng nói thường để chấm phá khêu gợi, tiết kiệm chữ nghĩa...để tạo nên những câu thơ cô đọng dồn nén cảm xúc, đạt đến độ hàm súc [45] Năm 2000, Chu Văn Sơn trong bài phê bình thi phẩm Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đã khẳng định tƣ duy thơ Nguyễn Khoa Điềm là tƣ duy trữ tình triết luận "Nét chủ đạo trong tƣ duy triết luận trữ tình là đào sâu vào cái bản chất của sự vật dƣới dạng những biểu tƣợng thi ca sống động. Tƣ duy ấy chuyển động dựa trên mạch lôgíc biện chứng với những mối liên hệ bất ngờ kì thú". Sự hoà hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố triết luận và trữ tình đã góp phần định hình nên phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm. Hoài Anh có bài viết trên báo Văn nghệ ra ngày 25 tháng 4 năm 2002 Nguyễn Khoa Điềm với chủ đề thơ sóng đôi Đất và khát vọng. Với sự am hiểu sâu sắc văn hoá Huế, tác giả bài viết đã thâu tóm đƣợc cái "thần" cái "hồn", cái cốt tuỷ tinh tuý cuả thơ Nguyễn Khoa Điềm. Hoài Anh là ngƣời đầu tiên tìm hiểu chất nhạc trong thơ Nguyễn Khoa Điềm "Đọc thơ Nguyễn Khoa Điềm tôi liên tƣởng đến một khúc đàn tranh của một nhạc sĩ Huế". Theo tác giả, trong thơ Nguyễn Khoa Điềm niềm vui thì "khoẻ khoắn tƣơi lành của điệu Nam Xuân", nỗi buồn thì "nhẹ nhàng sâu lắng của điệu Nam Bình" và có những đoạn "đảo phách", "chuyển điệu" của bản Đảo Ngũ Cung... Nguyễn Khoa Điềm sáng tác không nhiều nhƣng ông có hai tác phẩm đƣợc chọn giảng trong chƣơng trình Trung học phổ thông, đó là Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ và Đất nước - trích chƣơng V Mặt đường khát vọng. Rất nhiều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11 ngƣời trong giới phê bình và giáo dục đã viết bài phân tích phát hiện vẻ đẹp trong nội dung tƣ tƣởng và nghệ thuật của bài thơ. Những bài viết này đƣợc đăng rải rác trên các báo văn và gần đây đƣợc tập hợp lại trong cuốn "Viễn Phương - Thanh Hải - Nguyễn Khoa Điềm"Tủ sách văn học nhà trƣờng. Từ Đất ngoại ô, từ Mặt đường khát vọng mang không khí hào sảng của thời đại, mang dƣ vị ngọt ngào của tâm hồn sinh viên trí thức trẻ, Nguyễn Khoa Điềm trở về Ngôi nhà có ngọn lửa ấm với những điều bình thƣờng, với mọi buồn vui của cuộc sống. Và tiếp theo mạch tƣ duy hƣớng nội, tập thơ Cõi lặng ra đời năm 2007 với rất nhiều ý kiến đánh giá khẳng định giá trị của nó. Nguyễn Sĩ Đại trong bài viết Cõi lặng của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã cho rằng “Một số bài đã vươn tới độ lớn mang tính phổ quát. Dù trong hoàn cảnh nào thì tâm hồn thi sĩ trong anh vẫn hài hoà nồng thắm cùng đất nước theo cách riêng của mình, tức là nơi chân tơ kẽ tóc, trong tế bào, trong mỗi hơi thở hàng ngày...Tập thơ mang đậm sự chiêm nghiệm về cuộc sống và triết lí về nhân sinh thế sự”. Cõi lặng là tập thơ làm phong phú thêm tiếng thơ Việt Nam hiện đại, tập thơ hoàn thiện hơn chân dung Nguyễn Khoa Điềm, làm cho ông gần gũi hơn đối với chúng ta, với cuộc sống vĩnh cửu. Các bài phê bình nghiên cứu, dù mỗi bài có cách nói, cách viết khác nhau song đếu có sự gặp gỡ ở một điểm chung khi khẳng định những đặc sắc của thơ Nguyễn Khoa Điềm. Đó là tiếng thơ của tuổi trẻ viết về Đất ngoại ô với những ngƣời mẹ, ngƣời em, những bạn bè đồng chí trong những năm tháng ác liệt của khói lửa chiến trƣờng. Đó là một tiếng thơ giàu chất suy tƣởng, ấm áp tình cảm. Và một nét riêng nữa của phong cách Nguyễn Khoa Điềm đó là nhà thơ của triết lí dân gian, một nhà thơ mà giọng Huế, chất Huế ngấm sâu vào từng câu, từng chữ. Dù trong hoàn cảnh nào, Nguyễn Khoa Điềm đều thể hiện một hồn thơ sắc sảo, giàu tri thức văn hoá với những suy tƣ đầy trách nhiệm trƣớc lí tƣởng và con đƣờng mà mình đã chọn. Có thể nói thơ Nguyễn Khoa Điềm đã đƣợc giới nghiên cứu phê bình và độc giả chú ý nhiều. Mặc dù có nhiều bài viết đề cập đến những vấn đề lớn của thơ ông, song phần lớn trong đó mới chỉ là những bài giới thiệu tác giả, giới thiệu từng tập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12 thơ chứ chƣa phải là công trình nghiên cứu Nguyễn Khoa Điềm nhƣ một tác gia, nhằm khảo sát toàn diện thơ Nguyễn Khoa Điềm. Trên cơ sở tiếp thu những bài viết quý báu đã có về Nguyễn Khoa Điềm, chúng tôi mạnh dạn bƣớc đầu tìm hiểu về phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm. 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp phân tích tác giả, tác phẩm. Phân tích, chứng minh, thẩm bình để thấy rõ cảm hứng chủ đạo làm nổi bật những nét độc đáo trong thơ Nguyễn Khoa Điềm. Phƣơng pháp tiếp cận phong cách tác giả. Việc nghiên cứu phong cách tác giả là làm nổi bật sự độc đáo trong thế giới nghệ thuật thơ, nên đòi hỏi phải có phƣơng pháp tiếp cận phong cách tác giả. Phƣơng pháp so sánh. Đặt tác giả trong sự tƣơng quan với các nhà thơ khác, để thấy rõ những yếu tố làm nên nét đặc trƣng riêng trong sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm. 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm Phạm vi nghiên cứu Tập trung khảo sát quá trình sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm qua các tập thơ đã xuất bản * Đất ngoại ô - 1972 * Mặt đường khát vọng - 1974 * Đất và khát vọng - 1984 * Ngôi nhà có ngọn lửa ấm - 1986 * Cõi lặng - 2007 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU -Nhìn lại toàn bộ sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm nhƣ một quá trình vận động của tƣ duy nghệ thuật thơ, song song với những chặng đƣờng lịch sử của đất nƣớc. -Trên cơ sở khảo sát các tập thơ để tìm ra cái hay, cái đẹp và những nét đặc sắc về nội dung cũng nhƣ nghệ thuật của thơ Nguyễn Khoa Điềm, luận văn tập trung làm rõ phong cách nhà thơ. -Để thực hiện nhiệm vụ đã nêu, trên cơ sở của việc nhìn nhận lại một số vấn đề lí luận về phong cách tác giả, luận văn đi vào tìm hiểu sự ảnh hƣởng của quê hƣơng, gia đình, thời đại đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm. Đồng thời, phân tích văn bản thơ, so sánh với các nhà thơ khác cùng thời để làm nổi bật bức chân dung tinh thần trong thơ Nguyễn Khoa Điềm và khảo sát nó trong các cấp độ nghệ thuật khác nhƣ giọng điệu hình tƣợng, ngôn ngữ... 6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Có nhiều cách tiếp cận thơ Nguyễn Khoa Điềm. Chúng tôi chọn hƣớng tiếp cận trên với mục đích làm rõ những nét độc đáo, những đóng góp riêng trong phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm. Qua đó, góp phần đánh giá một cách khoa học vị trí của Nguyễn Khoa Điềm trong nền thơ chống Mỹ. Tìm hiểu phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm là hƣớng đi có nhiều triển vọng trong việc làm sáng tỏ tiếng nói của thế hệ và cá nhân nhà thơ, làm rõ phong cách thơ trẻ chống Mỹ, từ đó có cái nhìn thấu đáo, toàn cảnh về thơ hiện đại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14 7. KẾT CẤU LUẬN VĂN Chương I Thơ chống Mỹ và sự xuất hiện phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm. Chương II Từ cảm hứng thời đại đến phong cách cá nhân Nguyễn Khoa Điềm. Chương III Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm qua một số phƣơng tiện nghệ thuật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15 PHẦN NỘI DUNG Chương I THƠ CHỐNG MỸ VÀ SỰ XUẤT HIỆN PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM Thơ Nguyễn Khoa Điềm dù độc đáo nhƣng cũng không nằm ngoài dòng chảy của thơ ca thế kỉ. Đây là một thời kì mà do những yêu cầu chung của lịch sử, thơ ca tự giác hƣớng đến sự khám phá những giá trị tinh thần thời đại của dân tộc. Vì vậy, nghiên cứu phong cách Nguyễn Khoa Điềm không thể tách rời thành tựu của thơ chống Mỹ. Trong chƣơng này, trƣớc hết chúng tôi làm sáng tỏ nhận thức của mình về khái niệm phong cách nhƣ một khái niệm định hƣớng, từ đó tìm hiểu khái quát về thơ chống Mỹ nói chung và thơ Nguyễn Khoa Điềm nói riêng. cách nghệ thuật thơ Khái niệm phong cách Phong cách là một thuật ngữ không chỉ dùng trong lĩnh vực văn học nghệ thuật, mà còn đƣợc dùng trong nhiều ngành khoa học và đời sống xã hội. Trong sáng tác và nghiên cứu văn học, thuật ngữ phong cách đƣợc sử dụng rộng rãi và ngày càng có ý thức. Xung quanh thuật ngữ này, lâu nay có rất nhiều định nghĩa, quan niệm phong phú đa dạng. Ở phƣơng Tây ngay từ thời cổ đại với các đại biểu xuất sắc nhƣ Platon, Aristote, khái niệm phong cách đã đƣợc nghiên cứu và vận dụng. Bƣớc sang thế kỉ XIX đặc biệt là thế kỉ XX, khái niệm phong cách ngày càng đƣợc quan tâm sâu sắc. Ở Liên xô, viện sỹ MB. Khrapchenko trong cuốn “Cá tính sáng tạo của nhà văn và sự phát triển văn học” đã thống kê gần 20 cách hiểu khác nhau về phong cách [121,129,152]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16 Ở nƣớc ta tuy muộn màng hơn nhƣng những năm gần đây các nhà lí luận, nghiên cứu văn học đã dành nhiều công sức để tìm hiểu vấn đề phong cách, từ những sách công cụ nhƣ “Từ điển văn học” do Đỗ Đức Hiểu chủ biên; “Từ điển thuật ngữ văn học” do Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi chủ biên; “150 thuật ngữ văn học” - Lại Nguyên Ân chủ biên; “Lí luận văn học” của Phƣơng Lựu, La Khắc Hoà, Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, Lê Ngọc Trà; Dẫn luận phong cách học của Nguyễn Thái Hoà. Dẫn luận thi pháp học của Trần Đình Sử… đến các công trình đi sâu nghiên cứu phong cách tác. giả cụ thể Thơ và mấy vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại của Hà Minh Đức[31]; Tác phẩm và chân dung của Phan Cự Đệ; Nhà văn tư tưởng và phong cách của Nguyễn Đăng Mạnh; Văn học Việt Nam trong thời đại mới của Nguyễn Văn Long; Phong cách nghệ thuật Nguyễn Minh Châu của Tôn Phƣơng Lan… Buffon cho rằng “Phong cách chính là người” mỗi nhà văn thƣờng có một tạng riêng. Viện sỹ Likhatsep trong cuốn Thi pháp văn học Nga định nghĩa “Phong cách là một hệ thống hình thức và nội dung nhất định, là nguyên tắc thẩm mỹ để cấu trúc toàn bộ nội dung và hình thức”. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố nội dung và hình thức của tác phẩm nghệ thuật. Trong khi đó, V. Đneprop lại cho rằng phong cách đƣợc coi nhƣ là hình thức toàn vẹn có tính nội dung. Ông phát biểu “Phong cách là mối liên hệ của những hình thức, mối liên hệ đó bộc lộ sự thống nhất của nội dung nghệ thuật”. Xung quanh khái niệm phong cách còn có những quan điểm khác nhau nhƣng tựu trung có thể nhận ra hai luồng ý kiến cơ bản một nhấn mạnh sự thống nhất của những yếu tố nội dung và yếu tố tạo hình thức của tác phẩm; một cho rằng phong cách đƣợc coi nhƣ là hình thức toàn vẹn có tính nội dung. Mặc dù tách bạch nhƣ vậy nhƣng trong đó vẫn có thể nhận ra sự thống nhất, bởi các tác giả đều quan tâm đặc biệt đến hai yếu tố bộc lộ tài năng độc đáo của ngƣời nghệ sĩ - nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn chƣơng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17 Các nhà nghiên cứu lí luận nƣớc ta cũng đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu nội hàm thuật ngữ phong cách. Cuốn Từ điển thuật ngữ văn học trên cơ sở thừa nhận hai phạm trù phong cách ngôn ngữ và phong cách nghệ thuật đã định nghĩa “Phong cách nghệ thuật là một phạm trù thẩm mỹ chịu sự thống nhất tương đối ổn định của hệ thống hình tượng, của các phương tiện biểu hiện nghệ thuật, nói lên cái nhìn độc đáo trong sáng tác của một nhà văn trong một tác phẩm riêng lẻ, trong trào lưu văn học hay văn học dân tộc” [255]. "Đó là cái riêng tạo nên sự thống nhất lặp lại biểu hiện tập trung ở cách cảm nhận độc đáo về thế giới và ở hệ thống bút pháp nghệ thuật phù hợp với cách cảm nhận ấy". Thống nhất quan điểm đó, Phƣơng Lựu, Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, La Khắc Hoà, trong cuốn Lí luận văn học định nghĩa “Phong cách là chỗ độc đáo về tư tưởng cũng như nghệ thuật, có phẩm chất thẩm mỹ thể hiện trong sáng tác của những nhà văn ưu tú”. Quả thật tính độc đáo là yếu tố quyết định tạo phong cách nghệ thuật. Nhìn chung các nhà nghiên cứu lí luận và nghiên cứu văn học đều nhấn mạnh cá tính sáng tạo độc đáo mang tính thẩm mỹ của nhà văn, cụ thể hoá các yếu tố tạo phong cách nghệ thuật tác giả. Các nhà nghiên cứu đều thống nhất nhà văn muốn có phong cách riêng trƣớc hết phải có tƣ tƣởng độc đáo, có cách cảm nhận thế giới độc đáo, có cảm hứng độc đáo, có hệ thống phƣơng thức riêng độc đáo, lẽ dĩ nhiên phải là “tính độc đáo chân chính” Hêghen Qua nhiều ý kiến về phong cách nhà văn, có thể rút lại những nét cơ bản nhất về phong cách Phong cách là những biểu hiện độc đáo của tài năng sáng tạo nghệ thuật, có tính thống nhất và tương đối ổn định, “được lặp đi lặp lại” trong nhiều tác phẩm của nhà văn, thể hiện cái nhìn và sự chiếm lĩnh nghệ thuật độc đáo của nhà văn đối với thế giới và con người. Nhƣ vậy, căn cứ để khẳng định phong cách tác giả là những đặc điểm nổi bật về nội dung và hình thức trên từng tác phẩm văn học, tạo nên tính độc đáo và giá trị của một nhà văn, một hiện tƣợng văn học. Theo chúng tôi, những biểu hiện độc đáo và giá trị thể hiện tài năng sáng tạo ấy, đều đƣợc chi phối từ tƣ tƣởng nghệ thuật của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18 tác giả. Tƣ tƣởng nghệ thuật ấy lại đƣợc biểu hiện cụ thể trong cảm hứng sáng tác, thế giới hình tƣợng, giọng điệu và ngôn ngữ.., trong đó cảm hứng hiện thực thời đại là yếu tố hàng đầu chiếm vị trí quan trọng. Nhà văn Nguyễn Tuân đã từng khẳng định “Mỗi người viết có một cái vision nhỡn quan riêng. Nó đẻ ra phong cách”. Phong cách thời đại và phong cách cá nhân Xung quanh khái niệm phong cách tác giả, vấn đề còn đặt ra là phong cách cá nhân có quan hệ với phong cách thời đại nhƣ thế nào? Giữa phong cách và thi pháp liên quan với nhau ra sao? Mỗi thời đại có một đặc điểm riêng, in dấu rõ đặc trƣng văn hoá xã hội tinh thần thời đại ấy. Văn học phản ánh tinh thần cơ bản nhất của thời đại, mang phong cách chung của thời đại, gắn liền với truyền thống văn chƣơng của mỗi nền văn học. Văn học trung đại nồng nàn lòng yêu nƣớc và tinh thần quyết chiến quyết thắng của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. Đó là sự kết tinh ý chí của cả thời đại ấy. Hoặc trong văn học hiện đại chúng ta dễ nhận ra phong cách chung của thơ chống Pháp, nó thể hiện sự gắn bó với cuộc sống kháng chiến và niềm vui của đời sống kháng chiến. Đến thơ thời kì kháng chiến chống Mỹ, toàn bộ tinh thần thời đại là chủ nghĩa yêu nƣớc và chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Tính trữ tình - sử thi là phong cách nổi bật của thơ chống Mỹ. Dƣờng nhƣ mỗi nhà thơ thời kì này đều thể hiện tính thời đại ấy Tố Hữu, Chế Lan Viên, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Thanh Thảo, Nguyễn Đức Mậu…là những phong cách cá nhân tiêu biểu làm nên phong cách thời đại mình. Giữa phong cách thời đại và phong cách cá nhân có mối liên hệ qua lại, ràng buộc lẫn nhau. Phong cách thời đại là cái chung, cái tạo nên sự gần gũi nhau giữa những phong cách cá nhân trong mỗi thời đại. Quan tâm đến mối quan hệ này, A. Xôkôlôv viết “Hình thức chủ yếu của sự thống nhất phong cách là khuynh hướng nghệ thuật - phạm trù cơ bản của quá trình nghệ thuật. Phong cách khuynh hướng đó là tính cộng đồng của những đặc điểm phong cách khiến cho sáng tác của những nghệ sĩ thuộc một khuynh hướng nhất định gần gũi nhau… Phong cách riêng lẻ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19 không thể tồn tại nếu thiếu cái chung, thiếu phong cách của khuynh hướng. Phong cách bao giờ cũng bắt nguồn từ cái chung”. Đành rằng phong cách thời đại có ảnh hƣởng trực tiếp tới phong cách cá nhân, nhƣng không thể đề cao nó một cách tuyệt đối, bởi nhƣ vậy sẽ vô hình làm giảm ý nghĩa của phong cách cá nhân. Phong cách thời đại không thể xoá nhoà bản sắc riêng của phong cách cá nhân. Phong cách cá nhân là cái riêng xác lập vị thế của mình góp phần tạo nên cái chung của phong cách thời đại. Phong cách thời đại có ảnh hƣởng, chi phối các phong cách cá nhân, tạo ra nền tảng tinh thần, đặc trƣng thẩm mỹ có sức hút lớn đối với mọi cá tính sáng tạo. Phong cách thời đại không hình thành từ khái niệm trừu tƣợng mà nó đƣợc gắn kết từ các phong cách cá nhân. Chính phong cách cá nhân góp phần làm nên phong cách thời đại, và làm giàu cho phong cách thời đại. Phong cách cá nhân không chỉ tiếp nhận nguồn sáng, sự ràng buộc của phong cách thời đại mà nó còn phá bỏ sự ràng buộc để tìm đến cái mới mẻ, cái riêng, cái độc đáo. Ngoài mối liên hệ giữa phong cách thời đại và phong cách cá nhân, giữa phong cách học và thi pháp học cũng có những mối quan hệ qua lại. Có trƣờng phái cho rằng phong cách và thi pháp đều thuộc một phạm trù, chúng tồn tại trong tác phẩm nghệ thuật ngôn từ nhƣ một sự hiển nhiên. Lại có trƣờng phái tuyệt đối hoá hai khái niệm này một cách cực đoan cho rằng, giữa phong cách và thi pháp không có quan hệ, ràng buộc gì với nhau. Thực ra phong cách và thi pháp là hai phạm trù khoa học có nội hàm riêng. Tuy vậy, theo Khrapchenko, phong cách học và thi pháp học có tính “độc lập tƣơng đối”, có sự “liên hệ năng động”. Vì vậy chúng có quan hệ mật thiết với nhau. Nghiên cứu phong cách không thể không nghiên cứu những yếu tố thuộc phạm trù thi pháp và ngƣợc lại, thi pháp là cơ sở khoa học, là bằng chứng đầy sức thuyết phục làm nên phong cách tác giả. Nghiên cứu phong cách một nhà thơ Nghiên cứu phong cách nhà thơ và phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nói riêng, luận văn chú ý đến cảm hứng thời đại, thời kì chống Mỹ cứu nƣớc. Đó là cảm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20 Ngày đăng 24/09/2016, 0805 MỤC LỤC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - PHẦN MỞ ĐẦU Trang NGUYỄN THỊ NHUNG PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM Lý chọn đề tài Lịch sử vấn đề 3 Phƣơng pháp nghiên cứu Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu Đóng góp luận văn Kết cấu luận văn 10 Chuyên ngành Văn học Việt Nam Mã số 60 22 34 LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học VŨ TUẤN ANH THÁI NGUYÊN – 2009 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Thơ Nguyễn Khoa Điềm – trình nhận đƣờng PHẦN NỘI DUNG Chương I THƠ CHỐNG MỸ VÀ SỰ XUẤT HIỆN PHONG CÁCH tuổi trẻ miền Nam 43 Cái trải nghiệm nhà thơ - chiến sĩ 48 Từ trữ tình sử thi thơ Nguyễn Khoa Điềm, THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM đến trải nghiệm hệ 48 Cái nhà thơ - chiến sĩ đời sống nội cảm 50 Phong cách nghệ thuật thơ 11 Khái niệm phong cách 11 Tình yêu chiến tranh Phong cách thời đại phong cách cá nhân 14 Tình đồng đội 54 15 Những suy ngẫm sống hoà bình 56 trẻ chống Mỹ 17 quan trƣớc gian nan sống Nền thơ chống Mỹ 17 Những xúc cảm trữ tình trƣớc vẻ đẹp thiên nhiên Nguyễn Khoa Điềm chặng đƣờng sáng tạo 19 đời Nghiên cứu phong cách nhà thơ Trầm tƣ, âu lo đầy trách nhiệm nhƣng không bi Nguyễn Khoa Điềm - Một phong cách thơ đặc sắc thơ Con ngƣời – Quê hƣơng – Gia đình 19 Những chặng đƣờng sáng tạo 22 TIỆN NGHỆ THUẬT 22 Giọng điệu phong cách Giọng luận - triết lý 24 Chương II TỪ CẢM HỨNG THỜI ĐẠI ĐẾN PHONG CÁCH CÁ NHÂN NGUYỄN KHOA ĐIỀM 64 Chương III Ngôi nhà có lửa ấm, Cõi lặng - Thơ viết sống hoà bình 56 PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM QUA MỘT SỐ PHƢƠNG Sự đời Đất ngoại ô Mặt đường khát vọng chiến trƣờng Bình Trị Thiên 50 Cảm xúc lớn Nhân dân, Đất nƣớc 27 68 69 Giọng luận 69 Giọng triết lý 73 Giọng trữ tình 74 Giọng suy niệm - tự bạch, độc thoại 77 Giọng thơ hoài niệm khứ 77 Giọng thơ suy tƣ - chiêm nghiệm Cảm xúc Đất nƣớc nhìn từ góc độ lịch sử - văn hóa 28 Cảm xúc Đất nƣớc từ góc độ trải nghiệm cá nhân 38 Nguyễn Khoa Điềm - tiếng thơ đại diện tuổi trẻ miền Nam 41 Hình tƣợng Lửa, Máu 81 Âm hƣởng chung thơ tuổi trẻ miền Nam chống Mỹ 41 Hình tƣợng ngƣời Mẹ 86 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên đời Những hình tƣợng thơ biểu trƣng Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79 80 Hình tƣợng thơ đặc thù mang nét riêng PHẦN MỞ ĐẦU phong cách Nguyễn Khoa Điềm 88 Vận dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hoá dân tộc 90 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ảnh hƣởng thể loại sử thi trƣờng ca Mặt đường khát vọng Cuộc kháng chiến chống Mỹ nhân dân ta với chiến công oanh liệt 90 tới thắng lợi cuối Sự đời phát triển thơ chống Mỹ góp phần Chất liệu văn hóa dân gian thơ vào chiến đấu giải phóng miền Nam thống Tổ quốc Nguyễn Khoa Điềm 92 Ngôn ngữ giàu màu sắc địa phƣơng 94 Có lẽ chƣa lịch sử văn học Việt Nam, thơ ca lại đóng góp nhiều tài năng, tâm huyết với tác phẩm có sức sống với thời gian nhƣ thơ giai đoạn chống Mỹ Đặt thơ chống Mỹ lòng thời đại, khẳng định vần PHẦN KẾT LUẬN thơ tiếng gọi động viên, cổ vũ dân tộc vùng lên đánh giặc Chiến tranh qua, 97 đất nƣớc bƣớc vào thời kì hoà bình, thơ chống Mỹ trở thành đối tƣợng đầy hấp dẫn nhà nghiên cứu văn học Trong nhìn đa dạng nhiều chiều giới THƢ MỤC THAM KHẢO phê bình, có ý kiến cho thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ chất thơ, 101 rung động tinh tế nội cảm mà nặng tuyên truyền cổ vũ Nhƣng ngƣợc lại nhiều công trình nghiên cứu lại khẳng định thành tựu sức sáng tạo thơ ca chống Mỹ Do có tính vấn đề nhƣ nên thơ chống Mỹ trở thành tƣợng văn học phong phú, độc đáo có nhiều sức hút giới phê bình, nghiên cứu độc giả yêu thơ Một nét bật thơ chống Mỹ xuất đội ngũ nhà thơ trẻ Chính họ làm nên sức bật sức sống cho thơ ca giai đoạn Trong chiến tranh nhiều tài thơ nảy nở nhƣ Phạm Tiến Duật, Hoàng Nhuận Cầm, Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Lê Anh Xuân, Dƣơng Hƣơng Ly, Nguyễn Khoa Điềm… Họ cất lên tiếng nói đầy tự tin ý thức trách nhiệm nhiệt huyết cháy bỏng trái tim hệ - hệ tự nguyện nhập trải nghiệm qua thử thách chiến tranh Mỗi gƣơng mặt thơ trẻ mang cá tính, giọng điệu riêng làm nên phong cách nghệ thuật độc đáo Song song với việc nghiên cứu giai đoạn thơ, thơ, việc khảo sát sâu vào tác giả tiêu biểu hƣớng cần thiết xét cho cùng, giá trị thơ đƣợc kết tinh sức sáng tạo tài Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Trong số nhà thơ chống Mỹ, Nguyễn Khoa Điềm viết không nhiều, nhƣng LỊCH SỬ VẤN ĐỀ từ số lƣợng ỏi lên tâm hồn thi sĩ thực với rung động Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ có phong cách riêng với tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, với giới nội tâm nồng nàn sâu lắng Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ đầy nhạy cảm Không thành công viết chiến tranh với đề tài mang có phong cách rõ nét có đóng góp quan trọng cho thành tựu thơ chống Mỹ tầm vóc thời đại lớn lao mà đạt đến độ chín suy tƣ cảm xúc bộn bề Thơ Nguyễn Khoa Điềm phác hoạ chiến trƣờng Bình Trị Thiên khói sống thƣờng ngày Ngay từ cho đời thơ đầu tiên, Nguyễn lửa năm chống Mỹ, tranh phong trào đấu tranh trị học Khoa Điềm gây đƣợc ý ngƣời đọc, với phê bình, nghiên sinh, sinh viên đô thị tạm chiếm miền Nam Mảng nội dung quan trọng cứu thơ ông Các ý kiến khẳng định ông nhà thơ có phong cách “Đó đƣợc thông qua tâm hồn thi sĩ nhạy cảm với ngòi bút tài Thơ thơ tuổi trẻ, thơ khát vọng chống Mỹ, thơ vùng đất ngoại ô, bạn bè Nguyễn Khoa Điềm kết tinh xúc cảm trí tuệ để thăng hoa thành thơ Đó đồng chí” Nhiều viết đánh giá thơ ông, thứ thơ giàu sức liên tƣởng, có tƣ không sản phẩm trí tuệ giàu có, tƣ sắc sảo mà sản sáng tạo riêng phong phú cách thể phẩm lòng, trái tim nên có sức lay động tận đáy sâu tâm hồn ngƣời đọc Năm 1972, Nguyễn Khoa Điềm trình làng thơ Việt Nam tập Đất ngoại ô Sự xuất tập thơ đƣợc độc giả đón nhận hào hứng khẳng định Nguyễn Khoa Điềm không nhà thơ tiêu biểu thơ chống Mỹ thành công bƣớc đầu thơ ông Ngay sau nhà phê bình Hà Minh Đức có Sau năm 1975 ông tiếp tục sáng tác thơ ông để lại ấn tƣợng sâu sắc giới thiệu Đất ngoại ô Nguyễn Khoa Điềm Bài viết "sức hấp dẫn, tiếng thơ đầy trách nhiệm trƣớc đất nƣớc, sống, phản ánh rõ lôi thơ Nguyễn Khoa Điềm, hồn thơ trẻ trung nồng cháy lý bƣớc chuyển biến tƣ thơ ông tƣởng" nhận điểm mạnh thơ ông "sự liên tƣởng đƣợc triển khai Nghiên cứu phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm qua chặng đƣờng sáng tác - khảo sát thơ ông thời kì kháng chiến chống Mỹ thời kì vốn sống thực tế, vốn văn hóa, qua mạch tình cảm đƣợc dẫn dắt từ lòng hòa bình, nhận đặc điểm phong cách, dấu hiệu đặc trƣng Trƣờng ca Mặt đường khát vọng mắt bạn đọc năm 1974 đem lại tiếng thời kì sáng tác, để thấy rõ ổn định biến đổi tƣ vang cho tên tuổi Nguyễn Khoa Điềm Năm 1975 Nguyễn Văn Long có viết nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm phong cách thơ đặc sắc quán Nguyễn Khoa Điềm với Mặt đường khát vọng Trong viết ông sâu vào nội Qua góp phần làm rõ chân dung sáng tạo cuả thơ Nguyễn Khoa dung tập thơ, phân tích cụ thể đƣờng theo cách mạng tuổi trẻ miền Điềm nhƣ tìm hiểu thơ ca Việt Nam thời kì hậu chiến giai đoạn đổi Nam Tác giả viết cho “chƣơng Đất nước làm điểm tựa cảm xúc cho toàn Nhiều tác phẩm Nguyễn Khoa Điềm đƣợc chọn giảng chƣơng trình văn Trung học sở Trung học phổ thông Nguyễn Khoa Điềm đóng góp bài” Cấu trúc tập thơ tìm tòi sáng tạo Nguyễn Khoa Điềm cách thể vần thơ hay đề tài Đất nƣớc văn học kỉ XX Vì thế, đề tài Năm 1976 Tôn Phƣơng Lan khẳng định tiềm nhà thơ trẻ qua góp thêm nguồn tƣ liệu cho việc giảng dạy học tập tác phẩm giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ trẻ có nhiều triển vọng Bài viết có nhìn Nguyễn Khoa Điềm nhà trƣờng phổ thông khái quát bao trùm Đất ngoại ô Mặt đường khát vọng để nhận riêng Nguyễn Khoa Điềm gƣơng mặt khác Đó cảm nhận riêng nhà Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên thơ Huế với “cách nhìn riêng qua phong cách mình, qua lòng vốn gắn vọng đến nhà có lửa ấm khẳng định thống phong cách bó với Huế từ buổi ấu thơ” Đó liên tƣởng độc đáo…Những nét riêng thơ Nguyễn Khoa Điềm trƣớc sau chiến tranh Ông cho độc đáo tập định hình phong cách nhà thơ Tôn Phƣơng Lan khẳng định “Một phong cách thơ Ngôi nhà có lửa ấm tƣ hƣớng nội, giọng nói mẻ, không hoa Nguyễn Khoa Điềm rõ Bạn đọc ghi nhận anh cách suy nghĩ diễn đạt mỹ, không thiên cảm xúc màu hồng Với bút pháp lấy tình nội tâm làm có âm hƣởng riêng” nền, thơ thâm nhập vào bề sâu, tìm tòi đƣợc tiềm ẩn vật Tập hợp Năm 1979, Mai Quốc Liên với giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm những điều mẻ “Ngôi nhà có lửa ấm ghi nhận hƣớng cảm xúc thơ từ chiến trường Bình Trị Thiên tiếp tục làm rõ thêm đƣờng nét chân dung điềm đạm, sâu lắng, tách lớp vỏ vật để tìm lõi bên trong, khơi gợi từ thơ Nguyễn Khoa Điềm Bài viết cho rằng "Nguyễn Khoa Điềm không bắt đầu thơ triết lí đạo đức nhân sinh” từ sách vở, từ phòng văn mà từ thực sống chiến đấu nhân dân, đất nƣớc" Trong viết "Ngôi nhà tâm hồn Nguyễn Khoa Điềm có lửa ấm", Hoàng Thu Thuỷ nhận xét tranh tâm hồn Nguyễn Khoa Điềm sau chiến tranh Năm 1985, Nguyễn Xuân Nam tìm hiểu phong cách Nguyễn Khoa Điềm đƣợc chiếu sáng lửa hồng niềm tin trách nhiệm Bài viết ý đến Mặt đường khát vọng qua "Mặt đƣờng khát vọng Nguyễn Khoa quan niệm thơ Nguyễn Khoa Điềm sau chiến tranh "Anh cho rằng, nhƣợc Điềm" Một lần Nguyễn Xuân Nam nhấn mạnh điểm bật Nguyễn Khoa điểm thơ văn chiến tranh suy nghĩ riêng tâm tƣ riêng ngƣời Điềm "không đặc sắc tạo hình, màu sắc nhƣng có sức liên tƣởng mạnh" không phong phú đa dạng Chỉ có âm hƣởng chung chiến đấu; ƣớc "anh có đƣợc nhìn vừa phân tích vừa khái quát cần thiết cho thơ" mơ, dằn vặt lo âu đau thƣơng mát Có lẽ đến lúc phải thay đổi Võ Văn Trực lại tìm cho hƣớng việc cảm thụ thơ cách nhìn chiến tranh, văn học chiến tranh" Với quan niệm Ngôi nhà có Nguyễn Khoa Điềm Ông phác họa chân dung nhà thơ việc tìm hiểu ảnh lửa ấm đạt tới cảm xúc dồn nén vùng sâu thẳm tâm hồn hƣởng truyền thống văn hoá Huế đến ngƣời thơ Nguyễn Khoa Điềm, giàu tính thuyết phục chắt lọc chất thơ từ điều đỗi đời thƣờng đơn viết có tựa đề "Gương mặt quê hương - Gương mặt nhà thơ" Theo Võ Văn sơ, bình dị Trực, "hầu hết đề tài thơ anh đƣợc rút từ mảnh đất Huế, ngoại ô Huế Hoàng Thu Thuỷ ngƣời ý tìm hiểu thi pháp thơ Nguyễn Khoa Điềm ngoại ô mở rộng chiến trƣờng Bình Trị Thiên" "lịch sử Huế, văn hóa Dù chƣa phân tích kĩ nhƣng viết có phát tinh tế xác Huế, thở hàng ngày sống Cố đô thấm vào máu thịt cảm xúc Huế nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm "Nắm vững đặc trƣng thơ ca, bảo đảm chan chứa thơ anh" Thơ Nguyễn Khoa Điềm không "ngổn ngang" tên đất tên cho "tƣ thơ đông đặc nhảy vọt, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh hàm súc, triệt để ngƣời xứ Huế, không "bề bộn" phong tục tập quán Huế nhƣng tâm hồn Huế dịu khai thác âm vang khoảng cách thơ" Cuối viết Hoàng Thu Thuỷ dàng phía sau dòng thơ" Chính chất Huế làm nên phong cách lĩnh thơ nêu lên đặc điểm thi pháp biểu Nguyễn Khoa Điềm "Đó Nguyễn Khoa Điềm có lẽ vận động từ gân guốc, mạnh khoẻ cách điềm tĩnh đến độ sâu sắc đến Sau thời gian dài, đến năm 1986 Nguyễn Khoa Điềm cho đời tập thơ Ngôi nhà có lửa ấm Tập thơ đoạt giải thƣởng hội nhà văn Việt Nam mức tĩnh tại, chạm vào phần sâu kín tâm hồn ngƣời, làm bật lên hiệu ứng thẩm mỹ phong phú"[5,18] Nhà nghiên cứu Vũ Tuấn Anh Nguyễn Khoa Điềm từ Mặt đường khát Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10 Vũ Quần Phƣơng thể quan điểm thơ Nguyễn Khoa ngƣời giới phê bình giáo dục viết phân tích phát vẻ đẹp Điềm qua "Ngôi nhà có lửa ấm - Nguyễn Khoa Điềm" Tác giả viết nội dung tƣ tƣởng nghệ thuật thơ Những viết đƣợc đăng rải rác bộc lộ thái độ trân trọng trƣớc quan niệm Nguyễn Khoa Điềm "muốn tìm báo văn gần đƣợc tập hợp lại "Viễn Phương - Thanh chất thơ tiềm ẩn thƣờng ngày" "quan tâm đến cảm nhận lòng Hải - Nguyễn Khoa Điềm"Tủ sách văn học nhà trƣờng mình" Theo Vũ Quần Phƣơng, làm đƣợc nhƣ Nguyễn Khoa Điềm "có Từ Đất ngoại ô, từ Mặt đường khát vọng mang không khí hào sảng thời nhạy cảm lịch lãm sâu sắc" Ông khái quát đƣợc đặc điểm nội dung nghệ đại, mang dƣ vị ngào tâm hồn sinh viên trí thức trẻ, Nguyễn Khoa Điềm thuật Ngôi nhà có lửa ấm muốn dùng đạm để vẽ nồng, không cao trở Ngôi nhà có lửa ấm với điều bình thƣờng, với buồn vui giọng lâm ly mà giọng nói thường để chấm phá khêu gợi, tiết kiệm chữ sống Và mạch tƣ hƣớng nội, tập thơ Cõi lặng đời năm 2007 nghĩa để tạo nên câu thơ cô đọng dồn nén cảm xúc, đạt đến độ hàm súc với nhiều ý kiến đánh giá khẳng định giá trị Nguyễn Sĩ Đại viết [45] Cõi lặng nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm cho rằng “Một số vươn tới độ Năm 2000, Chu Văn Sơn phê bình thi phẩm Đất nước Nguyễn lớn mang tính phổ quát Dù hoàn cảnh tâm hồn thi sĩ anh Khoa Điềm khẳng định tƣ thơ Nguyễn Khoa Điềm tƣ trữ tình triết hài hoà nồng thắm đất nước theo cách riêng mình, tức nơi chân tơ kẽ luận "Nét chủ đạo tƣ triết luận trữ tình đào sâu vào chất tóc, tế bào, thở hàng ngày Tập thơ mang đậm chiêm vật dƣới dạng biểu tƣợng thi ca sống động Tƣ chuyển động dựa nghiệm sống triết lí nhân sinh sự” Cõi lặng tập thơ làm phong mạch lôgíc biện chứng với mối liên hệ bất ngờ kì thú" Sự hoà hợp nhuần phú thêm tiếng thơ Việt Nam đại, tập thơ hoàn thiện chân dung Nguyễn nhuyễn hai yếu tố triết luận trữ tình góp phần định hình nên phong cách thơ Khoa Điềm, làm cho ông gần gũi chúng ta, với sống vĩnh cửu Nguyễn Khoa Điềm Các phê bình nghiên cứu, dù có cách nói, cách viết khác Hoài Anh có viết báo Văn nghệ ngày 25 tháng năm 2002 song đếu có gặp gỡ điểm chung khẳng định đặc sắc thơ Nguyễn Khoa Điềm với chủ đề thơ sóng đôi Đất khát vọng Với am hiểu sâu Nguyễn Khoa Điềm Đó tiếng thơ tuổi trẻ viết Đất ngoại ô với sắc văn hoá Huế, tác giả viết thâu tóm đƣợc "thần" "hồn", cốt tuỷ ngƣời mẹ, ngƣời em, bạn bè đồng chí năm tháng ác liệt khói tinh tuý cuả thơ Nguyễn Khoa Điềm lửa chiến trƣờng Đó tiếng thơ giàu chất suy tƣởng, ấm áp tình cảm Và Hoài Anh ngƣời tìm hiểu chất nhạc thơ Nguyễn Khoa nét riêng phong cách Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ triết lí dân Điềm "Đọc thơ Nguyễn Khoa Điềm liên tƣởng đến khúc đàn tranh gian, nhà thơ mà giọng Huế, chất Huế ngấm sâu vào câu, chữ Dù nhạc sĩ Huế" Theo tác giả, thơ Nguyễn Khoa Điềm niềm vui "khoẻ khoắn hoàn cảnh nào, Nguyễn Khoa Điềm thể hồn thơ sắc sảo, giàu tri tƣơi lành điệu Nam Xuân", nỗi buồn "nhẹ nhàng sâu lắng điệu Nam thức văn hoá với suy tƣ đầy trách nhiệm trƣớc lí tƣởng đƣờng mà Bình" có đoạn "đảo phách", "chuyển điệu" Đảo Ngũ Cung chọn Nguyễn Khoa Điềm sáng tác không nhiều nhƣng ông có hai tác phẩm đƣợc Có thể nói thơ Nguyễn Khoa Điềm đƣợc giới nghiên cứu phê bình độc chọn giảng chƣơng trình Trung học phổ thông, Khúc hát ru em bé giả ý nhiều Mặc dù có nhiều viết đề cập đến vấn đề lớn thơ ông, lớn lưng mẹ Đất nước - trích chƣơng V Mặt đường khát vọng Rất nhiều song phần lớn giới thiệu tác giả, giới thiệu tập Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11 12 thơ chƣa phải công trình nghiên cứu Nguyễn Khoa Điềm nhƣ tác gia, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU nhằm khảo sát toàn diện thơ Nguyễn Khoa Điềm Trên sở tiếp thu viết -Nhìn lại toàn sáng tác Nguyễn Khoa Điềm nhƣ trình vận quý báu có Nguyễn Khoa Điềm, mạnh dạn bƣớc đầu tìm hiểu động tƣ nghệ thuật thơ, song song với chặng đƣờng lịch sử đất phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nƣớc -Trên sở khảo sát tập thơ để tìm hay, đẹp nét đặc PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU sắc nội dung nhƣ nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm, luận văn tập Phƣơng pháp phân tích tác giả, tác phẩm trung làm rõ phong cách nhà thơ Phân tích, chứng minh, thẩm bình để thấy rõ cảm hứng chủ đạo làm bật -Để thực nhiệm vụ nêu, sở việc nhìn nhận lại số vấn nét độc đáo thơ Nguyễn Khoa Điềm đề lí luận phong cách tác giả, luận văn vào tìm hiểu ảnh hƣởng quê Phƣơng pháp tiếp cận phong cách tác giả hƣơng, gia đình, thời đại đến nghiệp sáng tác Nguyễn Khoa Điềm Đồng Việc nghiên cứu phong cách tác giả làm bật độc đáo giới thời, phân tích văn thơ, so sánh với nhà thơ khác thời để làm bật nghệ thuật thơ, nên đòi hỏi phải có phƣơng pháp tiếp cận phong cách tác giả chân dung tinh thần thơ Nguyễn Khoa Điềm khảo sát cấp Phƣơng pháp so sánh độ nghệ thuật khác nhƣ giọng điệu hình tƣợng, ngôn ngữ Đặt tác giả tƣơng quan với nhà thơ khác, để thấy rõ yếu tố làm nên nét đặc trƣng riêng sáng tác Nguyễn Khoa Điềm ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU cận với mục đích làm rõ nét độc đáo, đóng góp riêng phong Đối tƣợng nghiên cứu cách thơ Nguyễn Khoa Điềm ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Có nhiều cách tiếp cận thơ Nguyễn Khoa Điềm Chúng chọn hƣớng tiếp Đề tài tập trung nghiên cứu Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm Qua đó, góp phần đánh giá cách khoa học vị trí Nguyễn Khoa Điềm Phạm vi nghiên cứu thơ chống Mỹ Tập trung khảo sát trình sáng tác Nguyễn Khoa Điềm qua tập thơ xuất bản Tìm hiểu phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm hƣớng có nhiều triển vọng việc làm sáng tỏ tiếng nói hệ cá nhân nhà thơ, làm rõ phong cách thơ trẻ chống Mỹ, từ có nhìn thấu đáo, toàn cảnh thơ đại * Đất ngoại ô - 1972 * Mặt đường khát vọng - 1974 * Đất khát vọng - 1984 * Ngôi nhà có lửa ấm - 1986 * Cõi lặng - 2007 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14 KẾT CẤU LUẬN VĂN PHẦN NỘI DUNG Chương I Thơ chống Mỹ xuất phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm Chương I Chương II Từ cảm hứng thời đại đến phong cách cá nhân Nguyễn Khoa THƠ CHỐNG MỸ VÀ SỰ XUẤT HIỆN PHONG Điềm Chương III Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm qua số phƣơng tiện nghệ thuật CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM Thơ Nguyễn Khoa Điềm dù độc đáo nhƣng không nằm dòng chảy thơ ca kỉ Đây thời kì mà yêu cầu chung lịch sử, thơ ca tự giác hƣớng đến khám phá giá trị tinh thần thời đại dân tộc Vì vậy, nghiên cứu phong cách Nguyễn Khoa Điềm tách rời thành tựu thơ chống Mỹ Trong chƣơng này, trƣớc hết làm sáng tỏ nhận thức khái niệm phong cách nhƣ khái niệm định hƣớng, từ tìm hiểu khái quát thơ chống Mỹ nói chung thơ Nguyễn Khoa Điềm nói riêng cách nghệ thuật thơ Khái niệm phong cách Phong cách thuật ngữ không dùng lĩnh vực văn học nghệ thuật, mà đƣợc dùng nhiều ngành khoa học đời sống xã hội Trong sáng tác nghiên cứu văn học, thuật ngữ phong cách đƣợc sử dụng rộng rãi ngày có ý thức Xung quanh thuật ngữ này, lâu có nhiều định nghĩa, quan niệm phong phú đa dạng Ở phƣơng Tây từ thời cổ đại với đại biểu xuất sắc nhƣ Platon, Aristote, khái niệm phong cách đƣợc nghiên cứu vận dụng Bƣớc sang kỉ XIX đặc biệt kỉ XX, khái niệm phong cách ngày đƣợc quan tâm sâu sắc Ở Liên xô, viện sỹ MB Khrapchenko “Cá tính sáng tạo nhà văn phát triển văn học” thống kê gần 20 cách hiểu khác phong cách [121,129,152] Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16 Ở nƣớc ta muộn màng nhƣng năm gần nhà lí luận, Các nhà nghiên cứu lí luận nƣớc ta bỏ nhiều công sức nghiên cứu nội nghiên cứu văn học dành nhiều công sức để tìm hiểu vấn đề phong cách, từ hàm thuật ngữ phong cách Cuốn Từ điển thuật ngữ văn học sở thừa nhận sách công cụ nhƣ “Từ điển văn học” Đỗ Đức Hiểu chủ biên; “Từ điển hai phạm trù phong cách ngôn ngữ phong cách nghệ thuật định nghĩa “Phong thuật ngữ văn học” Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi chủ biên; “150 cách nghệ thuật phạm trù thẩm mỹ chịu thống tương đối ổn định thuật ngữ văn học” - Lại Nguyên Ân chủ biên; “Lí luận văn học” Phƣơng Lựu, hệ thống hình tượng, phương tiện biểu nghệ thuật, nói lên nhìn độc La Khắc Hoà, Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, Lê Ngọc Trà; Dẫn luận phong đáo sáng tác nhà văn tác phẩm riêng lẻ, trào lưu văn cách học Nguyễn Thái Hoà Dẫn luận thi pháp học Trần Đình Sử… đến học hay văn học dân tộc” [255] "Đó riêng tạo nên thống lặp lại biểu công trình sâu nghiên cứu phong cách tác giả cụ thể Thơ vấn đề tập trung cách cảm nhận độc đáo giới hệ thống bút pháp nghệ thơ Việt Nam đại Hà Minh Đức[31]; Tác phẩm chân dung Phan Cự thuật phù hợp với cách cảm nhận ấy" Đệ; Nhà văn tư tưởng phong cách Nguyễn Đăng Mạnh; Văn học Việt Nam Thống quan điểm đó, Phƣơng Lựu, Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, La thời đại Nguyễn Văn Long; Phong cách nghệ thuật Nguyễn Minh Khắc Hoà, Lí luận văn học định nghĩa “Phong cách chỗ độc đáo Châu Tôn Phƣơng Lan… tư tưởng nghệ thuật, có phẩm chất thẩm mỹ thể sáng tác Buffon cho rằng “Phong cách người” nhà văn thƣờng có tạng riêng nhà văn ưu tú” Quả thật tính độc đáo yếu tố định tạo phong cách nghệ thuật Viện sỹ Likhatsep cuốn Thi pháp văn học Nga định nghĩa “Phong cách Nhìn chung nhà nghiên cứu lí luận nghiên cứu văn học nhấn hệ thống hình thức nội dung định, nguyên tắc thẩm mỹ để cấu trúc mạnh cá tính sáng tạo độc đáo mang tính thẩm mỹ nhà văn, cụ thể hoá yếu toàn nội dung hình thức” Tác giả đặc biệt nhấn mạnh kết hợp hài hoà tố tạo phong cách nghệ thuật tác giả Các nhà nghiên cứu thống nhà văn hai yếu tố nội dung hình thức tác phẩm nghệ thuật Trong đó, V muốn có phong cách riêng trƣớc hết phải có tƣ tƣởng độc đáo, có cách cảm nhận Đneprop lại cho phong cách đƣợc coi nhƣ hình thức toàn vẹn có tính nội giới độc đáo, có cảm hứng độc đáo, có hệ thống phƣơng thức riêng độc đáo, lẽ dĩ dung Ông phát biểu “Phong cách mối liên hệ hình thức, mối liên hệ nhiên phải “tính độc đáo chân chính” Hêghen bộc lộ thống nội dung nghệ thuật” Qua nhiều ý kiến phong cách nhà văn, rút lại nét Xung quanh khái niệm phong cách có quan điểm khác phong cách Phong cách biểu độc đáo tài sáng tạo nghệ nhƣng nhận hai luồng ý kiến bản nhấn mạnh thống thuật, có tính thống tương đối ổn định, “được lặp lặp lại” nhiều yếu tố nội dung yếu tố tạo hình thức tác phẩm; cho tác phẩm nhà văn, thể nhìn chiếm lĩnh nghệ thuật độc đáo phong cách đƣợc coi nhƣ hình thức toàn vẹn có tính nội dung Mặc dù tách bạch nhà văn giới người nhƣ nhƣng nhận thống nhất, tác giả quan Nhƣ vậy, để khẳng định phong cách tác giả đặc điểm bật tâm đặc biệt đến hai yếu tố bộc lộ tài độc đáo ngƣời nghệ sĩ - nội dung nội dung hình thức tác phẩm văn học, tạo nên tính độc đáo giá trị hình thức nghệ thuật tác phẩm văn chƣơng nhà văn, tƣợng văn học Theo chúng tôi, biểu độc đáo giá trị thể tài sáng tạo ấy, đƣợc chi phối từ tƣ tƣởng nghệ thuật Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18 tác giả Tƣ tƣởng nghệ thuật lại đƣợc biểu cụ thể cảm hứng sáng tác, tồn thiếu chung, thiếu phong cách khuynh hướng Phong giới hình tƣợng, giọng điệu ngôn ngữ , cảm hứng thực thời đại cách bắt nguồn từ chung” Đành phong cách thời đại có ảnh yếu tố hàng đầu chiếm vị trí quan trọng Nhà văn Nguyễn Tuân khẳng hƣởng trực tiếp tới phong cách cá nhân, nhƣng đề cao cách tuyệt định “Mỗi người viết có vision nhỡn quan riêng Nó đẻ phong cách” đối, nhƣ vô hình làm giảm ý nghĩa phong cách cá nhân Phong cách Phong cách thời đại phong cách cá nhân thời đại xoá nhoà sắc riêng phong cách cá nhân Phong cách cá Xung quanh khái niệm phong cách tác giả, vấn đề đặt phong cách cá nhân có quan hệ với phong cách thời đại nhƣ nào? Giữa phong cách thi pháp liên quan với sao? nhân riêng xác lập vị góp phần tạo nên chung phong cách thời đại Phong cách thời đại có ảnh hƣởng, chi phối phong cách cá nhân, tạo Mỗi thời đại có đặc điểm riêng, in dấu rõ đặc trƣng văn hoá xã hội tinh tảng tinh thần, đặc trƣng thẩm mỹ có sức hút lớn cá tính sáng tạo thần thời đại Văn học phản ánh tinh thần thời đại, mang phong Phong cách thời đại không hình thành từ khái niệm trừu tƣợng mà đƣợc gắn kết cách chung thời đại, gắn liền với truyền thống văn chƣơng văn từ phong cách cá nhân Chính phong cách cá nhân góp phần làm nên phong học Văn học trung đại nồng nàn lòng yêu nƣớc tinh thần chiến cách thời đại, làm giàu cho phong cách thời đại Phong cách cá nhân không thắng nhân dân ta đấu tranh chống ngoại xâm Đó kết tinh ý chí tiếp nhận nguồn sáng, ràng buộc phong cách thời đại mà phá bỏ thời đại Hoặc văn học đại dễ nhận phong cách ràng buộc để tìm đến mẻ, riêng, độc đáo chung thơ chống Pháp, thể gắn bó với sống kháng chiến niềm vui đời sống kháng chiến Ngoài mối liên hệ phong cách thời đại phong cách cá nhân, phong cách học thi pháp học có mối quan hệ qua lại Có trƣờng phái Đến thơ thời kì kháng chiến chống Mỹ, toàn tinh thần thời đại chủ cho phong cách thi pháp thuộc phạm trù, chúng tồn tác nghĩa yêu nƣớc chủ nghĩa anh hùng cách mạng Tính trữ tình - sử thi phong phẩm nghệ thuật ngôn từ nhƣ hiển nhiên Lại có trƣờng phái tuyệt đối hoá cách bật thơ chống Mỹ Dƣờng nhƣ nhà thơ thời kì thể hai khái niệm cách cực đoan cho rằng, phong cách thi pháp không tính thời đại ấy Tố Hữu, Chế Lan Viên, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, có quan hệ, ràng buộc với Thực phong cách thi pháp hai phạm trù Thanh Thảo, Nguyễn Đức Mậu…là phong cách cá nhân tiêu biểu làm nên khoa học có nội hàm riêng phong cách thời đại Tuy vậy, theo Khrapchenko, phong cách học thi pháp học có tính “độc Giữa phong cách thời đại phong cách cá nhân có mối liên hệ qua lại, ràng lập tƣơng đối”, có “liên hệ động” Vì chúng có quan hệ mật thiết với buộc lẫn Phong cách thời đại chung, tạo nên gần gũi nhau Nghiên cứu phong cách không nghiên cứu yếu tố thuộc phong cách cá nhân thời đại Quan tâm đến mối quan hệ này, A phạm trù thi pháp ngƣợc lại, thi pháp sở khoa học, chứng đầy sức Xôkôlôv viết “Hình thức chủ yếu thống phong cách khuynh hướng thuyết phục làm nên phong cách tác giả nghệ thuật - phạm trù trình nghệ thuật Phong cách khuynh hướng Nghiên cứu phong cách nhà thơ tính cộng đồng đặc điểm phong cách khiến cho sáng tác Nghiên cứu phong cách nhà thơ phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nói nghệ sĩ thuộc khuynh hướng định gần gũi nhau… Phong cách riêng lẻ riêng, luận văn ý đến cảm hứng thời đại, thời kì chống Mỹ cứu nƣớc Đó cảm Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19 20 ảnh bò hồn nhiên gặm cỏ chiều Hƣơng Giang dựng nên tranh vọng Nguyễn Khoa Điềm thể điều tâm huyết đất nƣớc nhƣng quê hƣơng êm ả bình hình thức lời tâm tình đôi trai gái Khi lứa đôi bên thƣờng tâm Là ngƣời có tƣ chất thông minh, lại có vốn sống phong phú, Nguyễn Khoa Điềm có khả nắm bắt thần việc Ông có phát điều riêng tƣ thầm kín nhƣng chàng trai – nhân vật trữ tình Nguyễn Khoa Điềm nói với ngƣời yêu đất nƣớc với giọng thƣơng yêu tha thiết khái quát sâu sắc dân tộc, thời đại, sống ngƣời Dƣờng nhƣ -Đất nơi anh đến trƣờng triết lí nhân sinh trở thành đặc trƣng phong cách thơ Nguyễn Nƣớc nơi em tắm Khoa Điềm Từ quan sát , nhà thơ tƣ để tìm quy luật khách -Em em / nhìn xa / vào bốn nghìn năm đất nƣớc quan sống, quy luật nội tình cảm lý giải hình tƣợng thơ sinh động Từ việc quan sát Mẹ quả, Nguyễn Khoa Điềm có phát -Rồi mai ta xa Giọng thơ trữ tình đằm thắm làm trái tim ngƣời đọc xúc động đồng cảm với cảm xúc nhà thơ xác lí thú Lũ từ tay mẹ lớn lên Nguyễn Khoa Điềm có tâm hồn đậm sâu chất Huế, nên giọng thơ Còn bí bầu lớn xuống ân tình thuỷ chung Những ngày tháng cảnh ngƣời qua đời in bóng Phải qua suy tƣ chiêm nghiệm nhà thơ đến nhận thức Những tâm hồn nhà thơ Dù đời nhiều thay đổi lòng ngƣời đổi thay nhƣng không vô tri, vô giác mà trở nên có hồn trĩu nặng tình cảm ơn nghĩa, nên mang với Nguyễn Khoa Điềm Riêng năm tháng đời / Thì xưa Có dáng giọt mồ hôi mặn / nhỏ vào lòng thầm lặng mẹ Liên tƣởng đến thân, ngày Thời gian phủ màu sƣơng gió lên da, mái tóc nhƣng Nguyễn Khoa Điềm xoáy vào niềm âu lo không đền đáp đƣợc lòng mong mỏi xoá nhoà lý tƣởng thời trai trẻ Có thể khác / Có thể em bật mẹ Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình thứ non xanh rễ hồn anh Em chò anh Là ngƣời thông minh lại có nhiều trải nghiệm, lăn lộn với đời sống nên Ngƣời đọc không xao xuyến nét Huế từ giọng điệu thơ ân tình nhỏ giọng thơ luận - triết lí thơ Nguyễn Khoa Điềm ngày chiếm ƣu nhẹ mà từ ngữ mang sắc thái địa phƣơng xuất nhiều Có thể khẳng định, nhà thơ tìm cho chất giọng riêng, đặc biệt thơ Nguyễn Khoa Điềm Những từ o, mạ, chi, nớ, hoài, ráng làm tăng tính trữ dòng chảy thơ ca chống Mỹ tình cho câu thơ, mà cần đọc lên ngƣời đọc liên tƣởng đến xứ Huế Thơ Nguyễn Khoa Điềm bắt rễ sâu vào mảnh đất văn hoá dân gian nên Giọng trữ tình Bản chất thơ giọng trữ tình tiếng nói tình cảm, cảm xúc lời ru thành giọng điệu Tiếng ru vừa thân nâng niu, trân Khi viết vấn đề trọng đại dân tộc, thơ Nguyễn Khoa Điềm có giọng trọng, vỗ về, vừa cách nói gián tiếp, xa xôi với ngƣời khác, lại vừa nhƣ nói với luận cao, vang, thuyết phục nhƣng viết nỗi niềm nhạy cảm mình tâm hồn ngƣời tình yêu quê hƣơng đất nƣớc, tình yêu đôi lứa, tình đồng đội , -Ngủ ngoan AKay ơi, ngủ ngoan AKay giọng thơ Nguyễn Khoa Điềm trầm xuống thiết tha sâu lắng Mẹ thƣơng AKay, mẹ thƣơng đội Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc chủ đề có tính sử thi nhƣng vào thơ Nguyễn Khoa Điềm đƣợc "đời tƣ hoá" Chƣơng Đất Nước Mặt đường khát Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79 Khúc hát ru em bé lớn lên lưng mẹ -Ngủ ngoan mẹ Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 80 Đêm đêm diệu vợi, mẹ ngồi mẹ ru văn hoá dân gian, văn hoá Huế nên vừa chân thật nồng nàn, vừa phóng khoáng bay Biển ru lời biển bao đời bổng vừa đằm sâu đậm đà sắc dân tộc Mẹ ru lời mẹ thời với Chính luận, trữ tình, triết lí ba cung bậc bật giọng điệu thơ Nguyễn Biển trước mặt Khoa Điềm Không đứng riêng độc lập mà ba giọng điệu hoà quyện với Giọng thơ dịu dàng, thủ thỉ tâm tình nhƣ lòng ngƣời mẹ Một số thơ nhuần nhị Trí tuệ thơ không mệnh lệnh khô khan mà hoá thân vào khác Nói với con, Ngôi nhà có lửa ấm có giọng thơ bao dung, da diết hình ảnh ngôn ngữ thơ thấm đẫm cảm xúc từ rung động sống Gọi lòng ngƣời cha trải mạnh mẽ phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm luận - trữ tình Bên cạnh phong vị dân gian truyền thống, giọng trữ tình thơ Nguyễn Giọng suy niệm - tự bạch độc thoại Khoa Điềm mang tính đại đậm nét Mặt đường khát vọng mang tính chất Giọng thơ hoài niệm khứ khúc giao hƣởng thơ Mỗi chƣơng chủ đề nhỏ, kiểu nhân vật trữ Chiến tranh lùi vào khứ, nhƣng dƣ âm lòng tình nhân vật tập thể, nhân vật trữ tình anh, em, nhân vật tâm trạng, nhân vật hành nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ngƣời lính, trải qua khói lửa chiến trƣờng động Mạch cảm xúc trữ tình vận động tạo thành cốt truyện ngầm xâu chuỗi nên thơ ông tiếng nói thi sĩ giàu suy tƣ trải nghiệm hoàn kiện nhân vật làm cho tác phẩm trở nên thống Điều làm cho cảnh chiến đấu Những kỉ niệm Trƣờng Sơn, tình đồng đội chiến giọng trữ tình chuyển hoá linh hoạt với cung bậc cảm xúc khác nhau tâm hào, gian khổ hy sinh , tất âm hƣởng hào hùng đƣợc Nguyễn Khoa trạng xao xuyến, bồi hồi, tạm biệt tuổi thơ để bƣớc vào đời đầy thử thách Điềm thể giọng thơ hoài niệm thiết tha sâu lắng khứ Giọng thơ Ta lớn lên bối rối sắc hồng / Phượng nở hoài đếm tuổi ; lòng căm thù hoài niệm ta thấy xuất nhiều tập thơ viết sau chiến tranh giặc bùng lên mãnh liệt Ta căm giận chúng mày ngàn đời giặc Mỹ, lắng lại là Ngôi nhà có lửa ấm Cõi lặng sâu thẳm thành nỗi đau nhói buốt tâm hồn Mỗi nỗi đau từ vô tận vô / ùa vào Những đƣờng không trở lại nhà góc phố; tình yêu đất nƣớc, yêu dân tộc tha thiết đến nghẹn ngào Em Đã xuyên qua mạch máu âm thầm em, Đất Nước máu xương / Ta nghẹn ngào Đất Nước Việt Nam Anh nghe đập bƣớc chân đồng đội Khi tuổi trẻ miền Nam xuống đƣờng đấu tranh, giọng thơ trữ tình bắt nhịp vào Bao lối mòn chớp lửa chiến tranh không khí thời đại trở nên hào hùng, khí thế, cuồn cuộn sức mạnh phong ba nhấn chìm kẻ thù Những hát, đường người Trong tiềm thức Nguyễn Khoa Điềm, chiến đấu gian khổ hôm qua Ta lớn lên nhịp bƣớc tuần hành khởi nguồn cho sống hôm Những thuộc chiến tranh thẳm sâu Ngực trải rộng chứa tầm biểu ngữ tâm hồn họ Trƣờng thành cổ, ta làm trƣờng thành trẻ Chúng ta trộn đất Sông lặng im, ta đổ sóng mặt đƣờng Đã bơi qua bao dòng sông Nhƣ giọng điệu trữ tình thơ Nguyễn Khoa Điềm không khởi phát từ trái tim giàu cảm xúc, sống với thời đại mà đƣợc chắt lọc từ Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 81 Lội bao suối mùa mƣa Ăn rau rừng Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 82 Chống gậy lò dò sốt thời đại Ông qua sát, nhìn nhận từ thực sống để từ đƣa 40 năm gặp lại – Cõi lặng nhận định ngƣời sống thời Giọng thơ Nguyễn Khoa Điềm đặc Gặp lại sau chiến tranh 40 năm, nhƣng kỉ niệm tình đồng đội, sắc nhờ suy tƣởng Thơ Nguyễn Khoa Điềm đằm sâu suy ngẫm gian khổ hy sinh nhƣ hôm qua Điệp từ “đã” tái cách sinh liên tƣởng bất ngờ “Mạch cảm nghĩ thơ anh chủ yếu tạo nên từ động, cụ thể nhƣ nhà thơ sống thực hồi tƣởng Cuộc liên tưởng triển khai vốn sống thự tế, vốn văn sống thiếu thốn gian khổ nhƣng không dập tắt đƣợc lửa yêu đời hóa ” [15] ngƣời lính năm xƣa Trong sống quanh ta có điều xảy khiến phải suy Thơ Nguyễn Khoa Điềm xuất tâm tƣởng hai khoảng không ngẫm nhƣ vô nhân đạo phi nghĩa chiến tranh, hòa bình với bộn bề gian khứ, để tâm hồn nhà thơ vƣơng vấn với hai nẻo không gian phức tạp sống Là ngƣời trải Nguyễn Khoa Điềm chứng kiến bao ấy kiện, để suy ngẫm đời này Buổi chiều núi lồng lộng cuối đƣờng Chúng ta kẻ không may mắn Chợt lối mòn thời chiến tranh Rồi nhập vào dòng chảy điều tốt đẹp Với ngƣời lính mang tuổi xuân Dòng nƣớc rửa đớn hèn Định vị - Cõi lặng Dẫu có nhƣờng lời cho bọn khoác lác Ngƣời đọc cảm nhận đƣợc giọng thơ hoài niệm qua khứ Trong thở Tôi hiểu Cuộc đời thật khó sống tại, Nguyễn Khoa Điềm trở thành phố tuổi thơ, đạp xe dọc bờ Trong chiến tranh, Nguyễn Khoa Điềm thƣờng suy ngẫm Đất nƣớc lý sông, hút tâm trí đƣờng bơi theo bống cát, gió nam thổi từ rừng xa tƣởng, sống, chết , nhƣng sống hòa bình đằng sau vẻ bình yên về, đám mây giống dãy phao cửa biển Hiện thực gợi nhớ tâm hồn sống thƣờng nhật có điều đáng phải suy ngẫm thơ ông nhà thơ “lối mòn thời chiến tranh”, với ngƣời lính tuổi 20 Ông qua tất cả, để nhìn lại mình, chiêm nghiệm từ mình, Trong Ngôi nhà có lửa ấm, nhìn dáng trầm ngâm thâu đêm cha thực ngồi ngắm khuôn mặt mình ngồi quạt lửa cho con, nhƣng tâm tƣởng lại hƣớng khứ, khứ -Cõi lặng Anh soi thấy mặt oai hùng hệ cha anh sống với nỗi buồn Cha ngồi dáng người thượng cổ Cõi lặng Nhớ mười năm đốt lửa Trường Sơn -Chỉ cần sát-na biết lắng Giọng thơ hoài niệm thiết tha nhƣng không đơn nhớ khứ mà nhắc nhở ngƣời sống hôm trân trọng tự hào khứ oai hùng dân tộc Một hạt cơm đời Tập thiền Giọng thơ suy tư – chiêm nghiệm đời Cuộc đời thế, Nguyễn Khoa Điềm vào cõi lặng để đƣợc nhìn Nguyễn Khoa Điềm thƣờng hay suy ngẫm chiêm nghiệm ngƣời Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vào sống ngắm mình, nhìn ngắm xung quanh hiểu rằng 83 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 84 Nhiều đá dạy ta mềm mỏng Hình tượng Lửa – Máu Sự tàn nhẫn nhắc ta điều lành Lửa Máu hai hình ảnh xuất với tần số dày đặc thơ Nguyễn Nỗi buồn đánh thức hi vọng Khoa Điềm, trở thành hai hình tƣợng sinh động phản ánh chân thực xác Hi vọng – Cõi lặng đời sống chiến tranh Hình tƣợng Lửa có giá trị thẩm mỹ phong phú Lửa Không phải cảm nhận đƣợc điều đó, cảm nhận đƣợc điều biểu tƣợng cho ánh sáng, ấm thân sống Hình tƣợng Lửa tƣởng nhƣ nghịch lí, nhƣng lại nguyên thật, làm ta bình tâm thơ Nguyễn Khoa Điềm chứa nhiều thông điệp thẩm mỹ biến hoá phong phú từ trƣớc thách thức đời Nhà thơ hết nhạy cảm với biến hình tƣợng gốc này động sống Chiến tranh qua, đầy rẫy xuống cấp đạo đức -Sao em không nhóm lửa văn hoá Ông nghiệm điều đau xót Thơ ơi Khi mồ hôi trở nên rẻ -Nhƣ trẻ nhỏ - lửa reo cƣời nhảy múa Kẻ ranh ma trở nên giàu Bếp lửa rừng Cánh đồng buổi chiều – Cõi lặng -Lửa làm nhuỵ, tám em xoè tám cánh Cuối ông nghiệm ra, thơ thơ lắng lại sau tất cả, dù vinh -Lửa toả sáng tám đôi chân nhỏ nhắn hoa phú quý hay bối thƣờng nhật đời Cõi lặng vang lên -Anh giữ lửa cho em tròn giấc câu thơ Trong buổi chiều Những bàn chân nhỏ Vì mến yêu hơn? -Cha quạt cho chút lửa Vì xanh tƣơi hơn? Sƣởi ấm chỗ nằm Những hình tƣợng thơ biểu trƣng Ngôi nhà có lửa ấm Sự đa phức điệu giọng thơ đòi hỏi hình tƣợng nghệ thuật phải Trong chiến tranh kẻ thù gieo tội ác quê hƣơng giàu tính biểu tƣợng Nguyễn Khoa Điềm có trƣờng liên tƣởng phong phú, sâu đất nƣớc, tàn sát dân lành nên thơ ngùn ngụt lửa lòng căm thù rộng nên hình tƣợng thơ mang nhiều lớp ý nghĩa Nguyễn Khoa Điềm sáng tạo hình giặc sâu sắc tƣợng theo cách riêng độc đáo Từ hình tƣợng gốc, liên tƣởng -Em ta máu lửa căm thù lịch sử, văn hoá chiêm nghiệm đời sống, Nguyễn Khoa Điềm tạo nên đa dạng cho hình tƣợng Nhờ hình tƣợng thơ Nguyễn Khoa Điềm vừa cụ thể, Gửi anh Tường -Lửa cháy hồng hào mặt đất thực tế, vừa biểu tƣợng có ý nghĩa khái quát, mang thở Mùa chín tình yêu, mùa chín hận thù sống chiến trƣờng sống đời thƣờng -Lửa cháy lên Trong giới hình tƣợng phong phú thơ Nguyễn Khoa Điềm, xin nêu số hình tƣợng có ý nghĩa tiêu biểu mang phong cách riêng Nguyễn Khoa Lửa ngàn đời từ bếp cháy lên Mặt đường khát vọng Điềm Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 86 Hình tƣợng lửa biểu trƣng cho lý tƣởng cách mạng rực cháy tâm Cùng bạn nhƣ ánh lửa kề bên hồn tuổi trẻ, tâm hồn ngƣời lính, làm họ sống gắn bó tình đồng chí, đồng đội, khơi nguồn động lực để chiến đấu vƣợt qua bao gian khổ hy sinh Bếp lửa rừng sâu thẳm khát vọng hoà bình đƣợc trở với tình yêu mái ấm gia đình -Mình nhớ bếp lửa rừng ngày gặp lại Em có thật, dịu dàng Ta nói nhiều đất nƣớc nhân dân Nhƣ nhà ấm lửa Chúng ta sẵn sàng cho giảng đầu tiên Những thơ tình viết chiến tranh -Bếp lửa quây quần suốt anh em Trong đấu tranh trực diện với kẻ thù, lửa trở thành vũ khí chiến đấu ý Không nhìn nhìn lửa chí chiến thắng quân thù xâm lƣợc Ở cháy ý nghĩ -Chúng muốn lửa có lửa -Chúng ngồi xoè bàn tay lửa nóng Bom xăng ta ném cháy mặt phừng phừng Máu bàn tay mang ấm vào tim -Khép vòng vây dội lửa xuống đô thành Bếp lửa rừng -Ta đan lửa bầu trời cao rộng Hình tƣợng lửa biểu sức sống bất diệt ngƣời Việt Nam, dân Mặt đường khát vọng tộc Việt Nam Sức sống đƣợc truyền giữ qua bao hệ, tiềm tàng bùng lên -Có nhƣ buổi sáng xuân mạnh mẽ Chúng ta bay nghìn độ lửa ta bay -Họ truyền lửa qua nhà từ than cúi Đất ngoại ô -Hãy đứng dậy giơ cao đuốc -Nhịp thời gian cấp tập nụ xoè Của tình yêu khơi lửa ngàn đời Đã bén lửa mùa hè sáu chín Mặt đường khát vọng Con chim thời gian -Hãy đốt sáng bừng bừng lửa Bao trùm phức điệu hình tƣợng lửa ác liệt năm tháng Thứ ánh sáng chiến tranh Hình ảnh bếp lửa gợi đêm Trƣờng Sơn trải dài theo bƣớc chân Đây thứ ánh sáng Việt Nam ngƣời trận Những ngƣời lính qua chiến tranh quên kỷ niệm Ngọn đèn dầu mẹ ta thức khuya dậy sớm bên bếp lửa rừng Ngọn đuốc cha cày sâu cuốc bẫm -Trăm bếp lửa trải dài trận tuyến Ngọn sáp hồng soi máu lệ tổ tông Có bếp không bóng bạn Những lửa thắm lên trang sử anh hùng -Lòng bập bùng bếp lửa xa xôi Đêm không ngủ Bếp lửa rừng Hình tƣợng lửa mang khát vọng sum vầy hạnh phúc Có thể nói có lửa vừa nhƣ thực cụ thể chiến tranh, vừa -Ơi ta yêu phút đây khói, cây, tiếng Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên nhƣ hình tƣợng thơ, biểu tƣợng tinh thần toả sáng câu thơ 87 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 88 Nguyễn Khoa Điềm Chiến tranh qua, nhƣng bếp lửa rừng đƣợm Mặt đường khát vọng tâm hồn Hình tƣợng lửa có mặt thơ Nguyễn Khoa Điềm viết sau chiến -Ở miền Nam bùn máu dƣới bàn chân tranh nhƣ khẳng định ký ức Trƣờng Sơn phai nhoà Tháng chạp Hồng trường -Nghe thƣơng mến thắp lên lửa Ở Mặt đường khát vọng, tuổi trẻ nhận nỗi đau thời đại từ màu đỏ -Bao lối mòn chớp lửa thời chiến tranh máu Những hát, đường người -Phƣợng rơi cánh tƣơi hồng -Nhớ mƣời năm đốt lửa Trƣờng Sơn Đau nhƣ máu tâm hồn son trẻ Ngôi nhà có lửa ấm -Máu đỏ mà phấn thầy trắng -Nhìn thƣơng mắt Để vạch trần tội ác kẻ thù, hình ảnh máu nói đƣợc đầy đủ chất thú Còn lung lay lửa rừng tính man rợ tàn bạo kẻ thù Thời bom đạn -Chúng phả vào không gian mùi mặn Về quê đón Tết – Cõi lặng máu săn ngƣời Những lửa thắp sáng tâm hồn nhà thơ chiến tranh lửa lý tƣởng, -Một tờ giấy bảy nghìn tờ máu vấy lửa sống, lửa niềm tin, lửa khát vọng tiếp tục toả ấm thơ viết -Nó giết ngƣời ƣ? Có thần Tự chùi máu ngày im tiếng súng nhƣng bao gian nan vất vả Hình tƣợng lửa -Nay miệng thằng ác ôn ngòm gan với máu trở thành yếu tố hội tụ lan toả toàn nghiệp sáng tác thơ Nguyễn -Để loài ngƣời vừa ăn vừa xem máu vãi Khoa Điềm -Nên nƣớc bọt ngầu máu ngƣời lợm Cũng nhƣ hình tƣợng lửa, hình tƣợng máu kết đọng suy nghĩ xúc cảm Mặt đường khát vọng nhà thơ nên mang nhiều tầng ý nghĩa Hình ảnh máu đỏ gợi ấn tƣợng Hình tƣợng máu biểu trƣng cho lòng nhiệt tình cách mạng, tinh thần xả đau thƣơng Để khắc hoạ nỗi đau đất nƣớc bị ngoại xâm giày xéo, nhân dân phải thân nƣớc, coi hy sinh mát dân tộc trách nhiệm ngƣời hứng chịu tai hoạ chiến tranh cách trực tiếp, Nguyễn Khoa Điềm dùng hình ảnh Tuổi trẻ chống Mỹ chấp nhận thản Ta ném máu xƣơng ta làm vật cản máu -Chỉ có tiếng đoàn xe lê dƣơng lăn lạo xạo đốt lƣng trần Máu đổ rồi! máu học sinh, sinh viên Chỉ có tiếng còi tàu há mồm nhƣ giòi rúc vào mạch máu Máu đỏ rực áo trắng Đất ngoại ô Máu thắm tự chói sáng -Nón in màu máu dân lành Máu Việt Nam, máu yêu nƣớc tƣơi hồng! Người gái chằm nón thơ Mặt đường khát vọng -máu mùa hè lại đổ Trong lịch sử dựng nƣớc giữ nƣớc dân tộc, thệ hệ cha -máu ta đỏ đƣờng ta trƣớc mắt Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ông đổ máu Nguyễn Khoa Điềm đánh thức thơ từ nỗi lòng Nguyễn 89 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 90 Trãi lo giữ nước lo dựng nước / Hàng trăm năm qua lòng thương tiếng cuốc nhà thơ Yêu thƣơng mẹ đến cháy lòng, xót xa động lực khởi đầu thúc giục ngƣời / Gọi nước đêm nhỏ máu trang, đến gƣơng anh Trỗi hy sinh lên đƣờng đánh giặc Trong cảnh nƣớc, nghe mẹ hát câu Nam liệt sĩ vô danh buồn thê thiết nhà thơ thấy đau lần Trong tổng tiến công Mùa xuân -Những địa danh trôi từ thuở xa xƣa 1968, đƣợc chứng kiến sức mạnh Cách mạng trỗi dậy Huế, nhà thơ xúc động đến Trôi máu trôi nƣớc mắt nghẹn ngào hƣớng biết ơn tới ngƣời mẹ sinh thành Mặt đường khát vọng Cảm ơn mẹ sinh thành phố -Các anh nằm lại Ngàn ngày nắng mƣa, mƣời lăm năm bỡ ngỡ Máu chƣa đỏ Những nhận thức dân tộc, đất nƣớc, nhân dân, thời đại Nguyễn Máu anh ngấm thêm vào gốc lúa Khoa Điềm gắn liền với lời dặn dò mẹ đổi nước không đƣợc bán nước Vụ gặt nặng thêm máu anh Hình ảnh ngƣời mẹ theo Nguyễn Khoa Điềm vào chiến trƣờng giáp Hình tƣợng máu thơ Nguyễn Khoa Điềm khẳng định sống bất ranh sống chết, tâm hồn Nguyễn Khoa Khoa Điềm xanh non màu xanh diệt dân tộc đƣợc tiếp nối, từ hệ truyền cho hệ khác máu thấm vƣờn mẹ, hƣớng quê hƣơng nơi có mẹ hiền Hướng dương thương nhớ sâu xuống mặt đường / Máu cháu hoà với máu cha ông/ Nhưng hạt máu nghiêng phía cha sáng ngời ánh mắt / Hạt máu em nguyên màu Từ chất liệu đời tƣ Nguyễn Khoa Điềm dung chất liệu thực mẹ cha Mƣời sáu năm lớn lên; Dưới ngực thân yêu trái tim Đảng / Chia sống để phát triển hình tƣợng ngƣời mẹ lên tầm cao Ngƣời mẹ máu cho vắt cơm ăn Mẹ trận có gì chiến tranh trở nên phi thƣờng sức chịu đựng Kẻ thù chia cắt đất nƣớc Để phản ánh chiến tranh, hình tƣợng máu bao quát phạm vi thực chia cắt tình cảm vợ - chồng, cha – con, mẹ phải gồng lên, bền gan kiên định rộng chiều sâu tƣ tƣởng Máu với hình tƣợng lửa bộc lộ nét độc nuôi nỗi nhớ chồng cồn cào cháy bỏng Mƣời sáu năm qua đáo phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm mẹ lại tiễn trận Cách biệt không gian thời gian nhƣng cha, mẹ em Hình tượng người mẹ gần gũi, gắn bó trận tuyến diệt thù Em cha chiến hào / Mẹ xẻ, Ngƣời mẹ thơ Nguyễn Khoa Điềm hình tƣợng nghệ thuật có mẹ đào bom đạn Mƣời sáu năm lớn lên chiều sâu liên tƣởng tầm cao tính biểu tƣợng Nguyễn Khoa Điềm xây Nguyễn Khoa Điềm dựng lên thơ nhiều hình ảnh ngƣời mẹ Đó bà dựng hình tượng người mẹ từ hình ảnh người mẹ mang nặng đẻ đau riêng nhà mẹ Vân Kiều hoà tình thƣơng vào tình yêu đội, yêu đất nƣớc hiến dâng thơ gắn kết với hình ảnh bao bà mẹ Việt Nam khác để nâng lên tầm vóc người đứa thân yêu cho Cách mạng Đó bà mẹ thành phố có ngƣời tham Mẹ Tổ quốc gia tranh đấu, biểu tình bị Nguỵ bắt phải trở thành ngƣời lính phía bên Học Kỷ niệm tuổi thơ quê hƣơng Nguyễn Khoa Điềm gắn hành thành dang dở, ngƣời để lại cho mẹ tờ giấy trắng - niềm hy với mảnh đất ngoại ô nghèo khó hình ảnh ngƣời mẹ tảo tần thay chồng nuôi vọng trở Trang giấy dƣới bàn tay mẹ "thành truyền đơn mặt trận / Gọi Trong thơ Đất ngoại ô Những đồng tiền ngoại ô, ngƣời mẹ quán anh em binh lính quay về" Không lần lƣợt tiễn chồng trận mà ngƣời mẹ nghèo bám bờ đƣờng nhựa vất vả lam lũ nhƣ nỗi đau day dứt tâm hồn trở thành chiến sĩ Bà mẹ Vân Kiều địu để dành trận cuối, bà mẹ Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 91 92 thành phố hoạt động lòng địch Mẹ trận đối đầu với ác, xấu xa, Cùng với hình tƣợng độc đáo mang dấu ấn riêng, Nguyễn Khoa Điềm nham hiểm mà ung dung thƣ thái, chủ động bình tĩnh đến nhƣờng Mẹ sử dụng hình tƣợng áo trắng - mặt đường để tái trình xuống đƣờng trận với vũ khí đôi bàn tay mặt thằng gian vẫy ngƣời ngay, với mái tóc bời tranh đấu phong trào học sinh, sinh viên thành phố năm chống Mỹ bợi sợi bạc để gọi dân làng xuống đƣờng, với trái tim mìn chông Hình ảnh Chính hình tƣợng áo trắng mặt đường khu biệt Nguyễn Khoa Điềm với mẹ mộc mạc giản dị, nhỏ bé mà tiềm tàng sức mạnh làm cho quân thù phải khiếp nhiều tác giả khác thời sợ Anh em mặt đường Mẹ vào huyện, mẹ tiến vào thành Đại lộ hai hàng mở cửa Mẹ đòi nhà, mẹ giành lại đất Áo trắng lên từ nhà Mẹ đấu tranh đƣờng cay cực Rất tƣơi, khoẻ Trong hình tƣợng ngƣời mẹ, có hình ảnh ngƣời mẹ hiền nhà thơ Nhƣ cánh chim câu thành phố câu thơ thƣơng nhớ Rộng hơn, bà mẹ nghèo lam lũ ngoại ô, Bay ngƣời mẹ miền Nam tay không thắng giặc, cao xu hƣớng Nguyễn Khoa Điềm sáng tạo nên hình ảnh thơ bay bổng, khoẻ triết luận tinh thần sử thi, ta gặp hình tƣợng bà mẹ Việt Nam, bà mẹ Tổ Quốc khoắn trẻ trung Áo trắng - mặt đường biểu tƣợng kép đấu tranh Vũ khí Hình tượng thơ đặc thù mang nét riêng phong cách Nguyễn Khoa Điềm họ súng đạn mà tuổi trẻ, sức mạnh lẽ phải Mặt đường Đọc thơ Nguyễn Khoa Điềm ta thấy hình tƣợng thơ tiêu biểu mặt trận, áo trắng sinh viên hoà vào dòng thác nhân dân đấu tranh trực diện với kẻ nhƣ đề cập trên, hình tƣợng thơ ông nhƣ đƣợc “bứng” từ sống thù đƣa vào Hiện thực thơ ông đƣợc lên qua hình ảnh sống động, Nếu nhƣ vùng thẩm mỹ Phạm Tiến Duật Trƣờng Sơn ngƣời mang thở sống nhƣng lại thể đƣợc nét riêng phong cách lính lái xe, với Nguyễn Khoa Điềm màu áo trắng tràn ngập mặt đƣờng Nguyễn Khoa Điềm Ở đó, hình ảnh gà đất, kèn súng, áo phong trào học sinh, sinh viên năm chống Mỹ Đây nét riêng trắng, mặt đường Là hình ảnh chân thực tƣơi ròng chất sống, đƣợc nhìn phong cách Nguyễn Khoa Điềm qua lăng kính nhà thơ nâng lên thành hình tƣợng thơ độc đáo thấy Thành công việc lựa chọn sử dụng hình tƣợng, hình tƣợng mang thơ Nguyễn Khoa Điềm Từ hình ảnh gà đất bảy màu đồ chơi trẻ đến tính biểu trƣng tạo nên đặc sắc cho thơ Nguyễn Khoa Điềm Những hình ảnh hình ảnh kèn súng, Nguyễn Khoa Điềm dựng lên hình tƣợng biểu chân thực sống đƣợc nhà thơ chắt lọc, tái tạo cách chân thực trƣng cho ba chặng đƣờng đời ngƣời niên vùng tạm chiếm mang ý nghĩa tiêu biểu điển hình, gây đƣợc cảm xúc mạnh mẽ ngƣời đọc Hình Tuổi thơ tràn đầy hạnh phúc thở mùa xuân sắc màu gà đất tƣợng thơ Nguyễn Khoa Điềm nói lên đƣợc chiều sâu sống lí Nhƣng tuổi thơ trôi qua nhanh chóng, bất ngờ nhƣ gà đất vỡ tan tƣởng thẩm mỹ thời đại tay trẻ Giờ đây, anh phải làm nghề thổi kèn để kiếm sống, tiếng kèn nhƣ Vận dụng nhuần nhuyễn chất liệu văn hoá dân tộc tiếng nấc âm cất lên tức tƣởi, tủi nhục, nhƣng không tuyệt vọng Muốn ngất Ảnh hưởng thể loại sử thi dân gian trường ca "Mặt đƣờng khát /Anh mơ gà bảy sắc / Nở hoa môi vọng" Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 93 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 94 “Trƣờng ca tác phẩm thơ có dung lƣợng lớn, thƣờng có cốt truyện tự trữ tình” [10] hƣớng lỏng lẻo Tuy chúng đóng vai trò quan trọng kết cấu Tuyến kiện trƣờng ca Mặt đường khát vọng có vai trò quan trọng Ở chƣơng Trƣờng ca tƣợng tiêu biểu thời đại mang tính sử thi Chất “sử trƣờng ca, hệ thống chi tiết kiện đƣợc huy động cách hiệu thi” trƣờng ca kế thừa thể loại sử thi dân gian Theo Từ điển Ở trƣờng ca, tuyến kiện gắn với hệ thống nhân vật Tuy thuật ngữ văn học “sử thi còn gọi anh hùng ca thể loại tự xuất nhiên trƣờng ca không miêu tả nhân vật với tính cách hành động nhân vật sớm lịch văn học dân tộc nhằm ca ngợi nghiệp anh hùng có ý nghĩa nhƣ truyện tiểu thuyết Trƣờng ca ý tới nhân vật có toàn dân có ý nghĩa trọng đại dân tộc buổi bình minh lịch sử Về chi tiết hành động chứa đựng chất thơ thực Có nhiều tuyến nhân vật kết cấu sử thi câu chuyện đƣợc kể đầu đuôi với quy mô lớn theo Heghen trƣờng ca Mặt đường khát vọng Đó nhân vật tập thể trình nhận “nội dung hình thức thực toàn quan niệm, toàn thức đấu tranh dành độc lập, nhân vật “anh”, “em” trữ tình đằm thắm sống dân tộc đƣợc trình bày dƣới hình thức khách quan biến chƣơng “Đất nƣớc” đặc biệt nhân vật xƣng “ta”, “tôi” Khác với thơ trữ tình, cố thực tại” nhân vật thứ trƣờng ca không trình bày cảm xúc Cuộc kháng chiến gian khổ dân tộc ta làm nảy sinh cách tự bị chi phối tuyến kiện Một mặt không xuất với tƣ trƣờng ca Bài ca chim Chơ Rao - Thu Bồn; Ngọn giáo búp đa - Ngô Văn Phú; cách cá nhân mà với tƣ cách ngƣời đại diện cho hệ, cho lớp ngƣời, cho cộng Những người tới biển - Thanh Thảo; Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh Hơn bất đồng, cho dân tộc Mặt khác, thể chức thể loại ngƣời dẫn thể loại nào, trƣờng ca với đặc trƣng ƣu có mặt nơi đầu chuyện, ngƣời gợi ý mách bảo, ngƣời cung cấp thông tin, ngƣời điều tiết phân bố sóng gió để kịp thời phản ánh biến động lịch sử, để ngợi ca chiến liên kết kiện lại thành chỉnh thể Nhân vật thứ đấu đầy khí phách anh hùng dân tộc ta nhà thơ tham gia, tác động vào kết cấu tác phẩm với tƣ cách nhân vật tâm Hòa không khí đó, trƣờng ca “Mặt đƣờng khát vọng” Nguyễn Khoa trạng nhân vật hành động Nhờ mà nhịp điệu phát triển trƣờng ca sôi nổi, Điềm đời năm 1971 xuất 1974 đƣợc đông đảo bạn đọc tiếp nhận Trƣờng khẩn trƣơng, hào hứng Ở trƣờng ca tác giả hoà vào không khí tác ca Mặt đường khát vọng nhƣ trƣờng ca thời kì kháng chiến chống Mỹ phẩm, sống với chi tiết việc suy nghĩ hành động ngƣời trƣờng ca trữ tình tái đời sống tính chủ quan nhà thơ tác phẩm giới nghệ thuật đƣợc tổ chức theo nguyên tắc Đây nét mẻ Văn học kháng chiến khẳng định trƣờng ca nhƣ thể loại tiêu trƣờng ca thời kì chống Mỹ khác với trƣờng ca sử thi, trƣờng ca tự trƣớc Mặt biểu, đặc trƣng văn học giai đoạn Trƣờng ca Mặt đường khát vọng khác bị chi phối yêu cầu thể loại có kết cấu dài hơi, nên phát triển từ thơ trữ tình nhƣng ảnh hƣởng rõ nét sử thi dân gian dung phải ý đến việc xây dựng nhân vật tuyến kiện Điều tƣơng ứng lƣợng, tính chất anh hùng ca chủ đạo, kiện dồi dào, nhân vật đại diện cho tập thể với lối triển khai sử thi dân gian Để có tuyến kiện trƣớc hết ngƣời ta cần tìm Nguyễn Khoa Điềm biết kế thừa phát triển có để phù hợp với thực đến với cốt truyện Ở trƣờng ca cốt truyện không thiết phải có nhiều tình tiết thẩm mỹ thời đại Nhờ bộc lộ đậm nét chủ quan khả biểu mang hành động mà cốt tạo tình thống cho tác phẩm Trong màu sắc riêng mà trƣờng ca Nguyễn Khoa Điềm có nét lạ so với bất trình vận động thể loại trƣờng ca sau tuyến kiện có xu trƣờng ca khác thời Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 95 96 Biết quý công cầm vàng ngày lặn lội Chất liệu văn học dân gian thơ Nguyễn Khoa Điềm Dân tộc ta có văn học dân gian phong phú có truyền thống lâu Những câu chuyện cổ tích nhƣ Tấm Cám, Cây Khế, truyện Trạng Quỳnh đời Nền văn học thể sức sống, kinh nghiệm đấu tranh xã hội tự nhiên, câu chuyện dân gian mà ngƣời Việt Nam biết trở thành chất liệu thể trí tuệ thông minh những ứng xử tốt đẹp nhân dân lao động chuyển hóa thành thơ qua hàng ngàn năm lịch sử Đánh lừa thuồng luồng mặt Khai thác đƣợc tất lực biểu vẻ đẹp ngôn ngữ thơ ca dân Đánh lừa thằng giặc truyện Trạng Quỳnh tộc để biểu hiện thực phong phú đời sống, sở chủ yếu tạo nên tính Rằng cô Tấm làm hoàng hậu dân tộc thơ Nguyễn Khoa Điềm Cây khế chua có đại bàng đến đậu Trong chƣơng Đất nước, Ngôn ngữ thơ đƣợc sử dụng từ chất liệu văn học Chim ăn trả ngon cho ta dân gian với tần số lớn Tuy nhiên chất liệu văn học dân gian thơ Nguyễn Lịch sử đất nƣớc ghi nhận nhiều “hóa thân cho dáng hình xứ sở” Khoa Điềm không dạng thân nó, chép sản phẩm Nhiều gƣơng dựng nƣớc giữ nƣớc trở thành truyền thuyết, tạo trƣờng văn cộng đồng mà đƣợc chuyển hóa vào lời chữ, giọng điệu, cách cảm, cách nghĩ hóa đặc sắc cho dân tộc Việt Những đá Vọng Phu, Trống Mái, nhà thơ tạo nên sắc riêng thơ ông ao đầm chân ngựa Thánh Gióng, Rồng, ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Chúng ta có kho tàng ca dao tục ngữ đậm đà phong vị trữ tình, kết tinh tình cảm cao quý nhân dân, kinh nghiệm lao động sản xuất đấu Điểm Sự pha trộn yếu tố vật chất với giá trị văn hóa tinh thần khiến cho câu thơ giản dị mang vẻ đẹp lấp lánh tranh Ca dao tục ngữ thấm vào Nguyễn Khoa Điềm cách tự nhiên Nguyễn Khoa Điềm biết khai thác chất liệu văn học dân gian câu cách nhìn nhận “Đất nƣớc”- đất nƣớc giàu truyền thống văn hóa Dấu tích chuyện cổ tích, truyền thuyết có tác dụng nhƣ việc sử dụng điển tích, điển cố ca dao tục ngữ liên tục đƣợc triển khai câu thơ "Tay nâng chén muối văn học nhằm làm cho ngôn ngữ thơ thêm cô đọng, hàm xúc, tạo nên màu sắc dân đĩa gừng / Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau" Lời ca dao xƣa chuyển hóa gian riêng thơ ông nhuần nhị câu thơ Nguyễn Khoa Điềm Trong hoàn cảnh đất nƣớc có chiến tranh, thơ ca phải nhằm động viên Cha mẹ thƣơng gừng cay muối mặn ngƣời chiến đấu Nhà thơ chọ cho đƣờng riêng chọn chất Đất nƣớc không trừu tƣợng mà trái lại gần gũi nhƣ thở liệu từ đời sống dân gian, đời sống vốn gắn bó thân thiết với tất ngƣời Việt sống, gắn liền với câu ca dao, dân ca duyên dáng ý nhị Nam, để thể hình ảnh Đất nƣớc gần gũi giản dị Cha ông ta Đất nƣớc nơi em đánh rơi khăn nỗi nhớ thầm giản dị làm nên Đất nƣớc vẹn toàn, đẹp đẽ, với tinh thần dân tộc cao Câu thơ gợi nhớ ca dao “Khăn thƣơng nhớ ai” Không thế, câu ca khát vọng trì sắc dân tộc, “truyền giọng điệu cho tập nói”, dao ca ngợi tình nghĩa ngƣời "Cầm vàng mà lội qua sông / Vàng rơi “gánh theo tên xã tên làng chuyến di dân”, cha ông truyền lại cho không tiếc, tiếc công cầm vàng" đƣợc nhà thơ khai thác thể truyền thống văn hóa nhƣ ngày hôm Nguyễn Khoa Điềm lựa chọn dòng thơ hƣớng sáng tác hoàn cảnh chiến tranh nhằm đánh thức bổn phận Dạy anh biết yêu em từ thuở nôi Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên niên đô thị miền Nam 97 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 Buổi hẹn hò lớn lao Ngôn ngữ giàu màu sắc địa phương Mỗi nhà thơ, nhà văn sinh lớn lên trình sáng tác không gắn bó với vùng miền định Trong trình sáng tạo, nhƣ tiếng phổ thông phƣơng tiện chung tác phẩm tiếng địa Vuốt tóc mẹ bảo “Ráng cho kịp anh em” Thưa mẹ đi phƣơng lại nhƣ dấu hiệu biểu phong cách cá tính nhà thơ Tiếng Ta yêu ngƣời nhƣ địa phƣơng có vai trò làm bật cá tính, tâm lí ngƣời vùng đất quê Đƣa ngƣời cho ta hƣơng cụ thể Nó có vai trò biệt hoá chung Những thơ tình viết chiến tranh Trong thực tiễn sáng tác thơ ca ta, nhiều nhà thơ biết phát huy tích cực Ngôn ngữ giàu màu sắc địa phƣơng tiếng địa phƣơng mặt ƣu điểm tiếng địa phƣơng đạt đƣợc thành công đáng mà thể câu thơ sử dụng địa danh riêng Từ lâu nhà nghiên cứu ghi nhận Qua tiếng địa phƣơng, ngƣời đọc đoán nhận đƣợc nhân vật miêu nhận tên riêng địa điểm địa danh, tên gọi quen tả tác phẩm thuộc vùng quê nào, cá tính họ thuộc có khả tạo thứ ma thuật âm tạo nên sắc riêng tác Là ngƣời sinh lớn lên đất Huế, Nguyễn Khoa Điềm tự hào mang phẩm Vào năm 50, Tố Hữu có câu thơ tuyệt diệu nét hồn hậu vùng văn hóa Cố đô Trong tác phẩm mình, tiếng Mƣờng Thanh, Hồng Cúm, Him Lam Huế đƣợc đƣa vào cách duyên dáng ý nhị Tiếng địa phƣơng làm cho Hoa mơ lại trắng vƣờn cam lại vàng tác phẩm ông thêm gần gũi hơn, khiến trƣờng cảm xúc ngƣời đọc đƣợc gia Trong thơ Nguyễn Khoa Điềm, tên riêng địa danh xứ Huế đƣợc sử dụng tăng phổ biến Việc đƣa địa danh vào thơ thể lòng yêu quê hƣơng tha Những đại từ ngƣời mang đậm chất Huế đƣợc thể thơ khiến cho ngƣời đƣợc miêu tả mang tính sinh động cụ thể thiết ông Vẻ đẹp dịu dàng thơ mộng sông Hƣơng xuất bao lần thơ ông, nhƣng ngƣời đọc thấy thật mẻ sông Hƣơng êm đềm -O phó bí thƣ mƣời bảy tuổi trở thành dòng sông anh hùng tháng năm đấu tranh chống kẻ thù -Có nhớ mạ xâm lƣợc Cả ngoại ô làm chiến luỹ sông Hương Đất ngoại ô.Trăm năm ta đến Sợ cƣời trước sông Hương / Vẫn soi thấy niềm đau nỗi giận Mặt đƣờng khát vọng Có Chiếc nôi vàng sông Hƣơng lại trở thành ngƣời bạn tâm tình nhà thơ Những từ địa phƣơng “chi”, “nớ”, “rứa”, “hoài”, “ráng” làm tăng tính đằm thắm, trữ tình cho câu thơ mà đọc lên ngƣời ta liên tƣởng đến xứ Huế Sông Hƣơng sông Hƣơng Ngƣơi nguồn với bể Ôi thành phố yêu thƣơng Để để đến Ta xa ngƣời nhƣ Còn ta hai lăm tuổi Tiễn bạn cuối mùa đông Trôi cạn mặt đƣờng Anh nói trăm lần anh sống Mặt đường khát vọng Và trẻ hoài nhƣ buổi chia li Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 Nhiều địa danh đƣợc nhắc đến thơ mang ý nghĩa riêng có Huế PHẦN KẾT LUẬN lẫn với vùng miền khác Tổ quốc -Trƣớc Phu Văn Lâu cờ vàng nhƣ tàu cải úa Thơ ca phải thực dựa vào giàu có tâm hồn, lĩnh cá nhân -Qua hoàng thành cha ông gọi tên ù ù họng súng thần công Nguyễn Khoa Điềm bày tỏ suy nghĩ thơ “Một cách nhìn -Góc chợ Xép nơi ngƣời đến sống hƣớng tin yêu lạc quan, tâm hồn giàu cảm xúc để đồng cảm, -Mặt trời vàng long lanh chợ Gia Lạc trí tƣởng tƣợng phong phú luôn mẻ sáng tạo nhân tố có ý nghĩa -Và cầu Trường Tiền định tâm hồn thơ Khi lực tinh thần lại gắn bó với Nhƣ dấu nối đời thực có nhiều mối liên hệ xã hội phong phú đƣợc bối đắp từ cộc Sắc thái địa phƣơng thể kiện, câu chuyện vào sống xung quanh, điều kiện đển xuất tài thơ” [13,91] kí ức ngƣời dân địa phƣơng đƣợc lƣu truyền rộng rãi Những kiện Soi chiếu ý kiến vào đƣờng đời đƣờng thơ Nguyễn Khoa Điềm, câu chuyện đƣợc phản ánh thơ Nguyễn Khoa Điềm Đó ngày kinh khẳng định điều Nguyễn Khoa Điềm tài thơ thực Một đô thất thủ 23 tháng âm lịch năm 1884 Nắng tháng năm run rẩy oan hồn / tài liền với phong cách sáng tạo Khảo sát phong cách thơ Người sống nhớ “ngày thất thủ” Đất ngoại ô Đều vẽ ngày thất thủ kinh Nguyễn Khoa Điềm hƣớng cần thiết đƣờng chiếm lĩnh giới đô Mặt đƣờng khát vọng; Đó biến kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết khởi nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm nghĩa chống Pháp năm 1885 Đó ngày 13/7 vua Hàm Nghi chiếu Cần Vƣơng Để làm bật phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm, luận văn theo Hịch Cần Vương tưởng vang qua chín cửa; Rồi câu chuyện mang đậm hƣớng khảo sát toàn sáng tác Nguyễn Khoa Điềm, sở tìm hiểu nét văn hoá địa phƣơng nhƣ Những câu thơ mụ Đội, chuyện mụ lý ông cò, những nét sáng tạo nghệ thuật nhà thơ chặng đƣờng sáng vườn thơ xưa tô đậm sắc Huế thơ Nguyễn Khoa Điềm tác Lịch sử Huế, văn hóa Huế thở hàng ngày Cố đô thấm vào máu thịt Sự nghiệp sáng tác Nguyễn Khoa Điềm gồm hai mảng lớn thơ viết ông cảm Huế chan chứa câu thơ ông Chính điều góp chiến tranh thơ viết hòa bình với mốc đánh dấu tập thơ Đất phần quan trọng tạo nên sắc riêng cho thơ Nguyễn Khoa Điềm ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có lửa ấm Cõi lặng Hoàn cảnh xã hội thay đổi với vận động từ chiều cao rộng hƣớng ngoại sang chiều sâu hƣớng nội, nhƣng chất thơ trữ tình Nguyễn Khoa Điềm không thay đổi, làm nên tính thống nhất, toàn vẹn phong cách nhà thơ Dù đời hoàn cảnh nào, thơ Nguyễn Khoa Điềm lên trí tuệ sắc sảo, giàu tri thức sách đời; với tâm hồn giàu cảm xúc, nhạy cảm, lòng thuỷ chung với lý tƣởng mà chọn tự đặt cho trách nhiệm trƣớc đời Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 102 Ở thời kì chiến tranh, sống trực tiếp lòng chiến đấu Thơ Nguyễn đất trời quê hƣơng; dồn nén tâm trạng lo âu lạc quan tin Khoa Điềm thể cảm động xúc cảm ý thức dân tộc, thời đại tưởng vào sống dù im tiếng súng nhƣng chƣa bình yên; chiêm tâm hồn ngƣời yêu nƣớc Thời đại chống Mỹ vào thơ Nguyễn nghiệm khám phá giới nội tâm Khoa Điềm miêu tả trực tiếp mà khúc xạ qua nhận thức trải Trên đƣờng thơ mình, thơ Nguyễn Khoa Điềm có biến nghiệm máu thịt riêng nhà thơ nên đƣợc nâng lên tầm cao chiều sâu riêng đổi mẻ phù hợp với hoàn cảnh sáng tác Trong chiến tranh, tâm hồn Để khẳng định chân lí vĩnh dân tộc lòng yêu nƣớc, căm thù giặc ý chí Nguyễn Khoa Điềm cháy bỏng cảm hứng lớn lao Nhân dân - Đất nƣớc chiến đấu bất khuất Nguyễn Khoa Điềm vận dụng linh hoạt thơ sắc Là nhà thơ trẻ tự nguyện nhập đƣợc thử thách chiến tranh, thơ sảo trí tuệ ƣa khái quát triết lý, vốn kiến thức phong phú lịch sử - văn Nguyễn Khoa Điềm cất lên tiếng nói hệ ý thức trách nhiệm trƣớc hóa trải nghiệm thân Bởi vậy, vừa hòa chung với tiếng thơ chống vận mệnh đất nƣớc Mỹ nƣớc, hệ trẻ, thơ Nguyễn Khoa Điềm có phong cách Trong hòa bình, thơ Nguyễn Khoa Điềm vang vọng âm hƣởng sử thi hoành tráng, hào hùng Nhƣng sống sau chiến tranh nhiều bộn bề riêng Đặc biệt, Nguyễn Khoa Điềm đƣa vào thơ mảng thực quan xúc, chất sử thi nhạt dần nhường chỗ cho Nhà thơ đứng vị trí trọng thời đại chống Mỹ không khí sục sôi phong trào học sinh, sinh viên ngƣời đời thƣờng để quan sát, chiêm nghiệm vấn đề biểu thái đô thị bị tạm chiếm miền Nam đƣờng tranh đấu Tiếng thơ có lực độ tích cực xã hội thơ không lòng với điều phi lí, dự cảm âu lo tập hợp nhanh chóng lý tƣởng xã hội chung hoàn cảnh, tâm trạng trƣớc biểu không tốt đẹp nảy sinh gần gũi quen thuộc Nguyễn Khoa Điềm hoà quyện nhà thơ vào đối tượng Ở thời kì sáng tác thơ Nguyễn Khoa Điềm có biến đổi song song trữ tình để cất lên tiếng nói tuổi trẻ miền Nam Cùng hệ, sinh lớn với nhiều biến động thời đại nhƣng nhận Nguyễn Khoa Điềm lên thời đại không bình yên, nên tiếng thơ Nguyễn Khoa Điềm cất lên có sức phong cách ổn định đặc trƣng Thơ Nguyễn Khoa Điềm hội tụ kết tinh lay động tâm hồn tuổi trẻ nhiều nguồn văn hoá Đậm nét văn hóa dân tộc với truyền thuyết Có thể nói, đề tài tuổi trẻ miền Nam đấu tranh đƣợc thể mạnh mẽ cổ tích, ca dao, truyền thống lịch sử qua lớp ngôn ngữ dân gian cổ xƣa và đầy ấn tƣợng thơ Nguyễn Khoa Điềm, để nói mảng đề tài này, khiết Nguyễn Khoa Điềm ngƣời xứ Huế, nên tâm hồn Huế trở thành ngƣời ta phải kể đến Nguyễn Khoa Điềm nhƣ bút tiêu biểu nét phong cách riêng nhà thơ Chính cảm quan lịch sử, văn hóa, âm nhạc Bƣớc vào sống hoà bình, tiếng thơ Nguyễn Khoa Điềm trở nên thâm trầm lặng lẽ tìm cảm xúc sâu thẳm tâm hồn Thơ ông không sôi làm thành nét duyên riêng lẫn gây ấn tƣợng đặc biệt với độc giả thơ Nguyễn Khoa Điềm nhƣ trƣớc mà lắng đọng, hàm súc Đằng sau câu chữ ỏi, ngƣời đọc thơ Nguyễn Khoa Điềm, phƣơng tiện nghệ thuật đóng vai cảm nhận ân tình sau trước, trân trọng sồng ngày hôm trò quan trọng việc tạo nét riêng phong cách Tổ chức phƣơng tiện biết ơn ngày hôm qua máu đổ Thấm thía giá trị hoà bình, nhà thơ tự đặt cho nghệ thuật hình thức nội dung, phƣơng trách nhiệm với sống ngổn ngang xây dựng đổi Ở phong cách Thơ Nguyễn Khoa Điềm có đa dạng giọng điệu, hình tƣợng xuất tâm hồn thi sĩ nhạy cảm rộng mở, giao hòa thiên nhiên phong phú giàu tính biểu trƣng Bằng giọng điệu hình tƣợng phù Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 103 104 hợp, Nguyễn Khoa Điềm có thơ đạt đến vẻ đẹp cổ điển, có sức sống THƢ MỤC THAM KHẢO lâu bền, tiêu biểu cho thành tựu giai đoạn thơ Việt Nam “Thơ cách chuyền lửa cho muôn đời sau” Chế Lan Viên Không sáng rực, chói lọi nhƣng lửa thơ Nguyễn Khoa Điềm ấm áp Hoài Anh Nguyễn Khoa Điềm với chủ đề thơ sóng đôi Đất khát vọng, Báo tình cảm đẹp đất nƣớc ngƣời sƣởi ấm cho hệ có lẽ văn nghệ, số 4/2002 hệ mai sau Vũ Tuấn Anh Văn học Việt Nam đại nhận thức thẩm định, NXB Khoa Trong thơ Nguyễn Khoa Điềm, ẩn sau bề mặt câu chữ gƣơng mặt thi học xã hội, 2001 sĩ, chân dung tâm hồn giàu cảm xúc, nhạy cảm với vang động lớn lao Nguyễn Văn Cảnh Ngôn ngữ thơ Việt Nam, NXB Đại học trung học chuyên cuả thời đại rung động tinh tế lòng ngƣời Những rung động nghiệp, 1987 tạo nên chất thơ sâu lắng nồng nàn, tạo nên đồng cảm tâm hồn, Hữu Đạt Phong cách học tiếng Việt đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả độc giả, nhƣ nét phong cách định hình sớm ngày rõ nét 2000 thơ Nguyễn Khoa Điềm Hữu Đạt Ngôn ngữ thơ Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2001 Hà Minh Đức Thực tiễn cách mạng sáng tạo thi ca, NXB Văn học, 1977 Hà Minh Đức Thơ vấn đề thơ Việt Nam đại, NXB Khoa học xã hội, 1998 Hà Minh Đức Văn chương tài phong cách, NXB Khoa học xã hội, 2001 Hà Minh Đức Lý luận văn học, NXB Giáo dục, 2002 10 Nguyễn Khoa Điềm Đất ngoại ô, NXB Giải phóng, 1972 11 Nguyễn Khoa Điềm Mặt đường khát vọng, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974 12 Nguyễn Khoa Điềm Ngôi nhà có lửa ấm, NXB Tác phẩm mới, 1986 13 Nguyễn Khoa Điềm Cõi lặng, NXB Văn học 2007 14 Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1997 15 Xuân Hoàng Một miền thơ thơ miền, Tạp chí văn học, số 2/1983 16 Khrapchenko Cá tính sáng tạo nhà văn phát triển văn học, NXB Tác phẩm mới, 1978 17 Lê Đình Kỵ Nhận diện thơ sau cách mạng tháng 8, Báo Văn nghệ, số 3/1995 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 105 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 106 18 Tôn Phƣơng Lan Nguyễn Khoa Điềm nhà thơ trẻ có nhiều triển vọng, Tạp chí 35 Lê Lƣu Oanh Thơ trữ tình Việt Nam 1975- 1990, NXB Đại học Quốc gia Hà văn học, số 5/1976 Nội, 1998 19 Mã Giang Lân Tiến trình thơ đại Việt Nam, NXB Giáo dục, 2004 36 Pôspelôp Dẫn luận nghiên cứu văn học, NXB Giáo dục,1998 20 Mã Giang Lân Thơ đại Việt Nam lời bình, NXB Giáo dục, 2003 37 Chu Văn Sơn Trữ tình triết luận vẻ đẹp “Đất nước” Nguyễn 21 Mã Giang Lân Thơ hình thành tiếp nhận, NXB Đại học Quốc gia Hà Nôi, Khoa Điềm, Tạp chí văn học tuổi trẻ /2002 2004 38 Trần Đình Sử Dẫn luận thi pháp học, NXB Giáo dục, 1998 22 Nguyễn Văn Long Văn học Việt Nam thời đại mới, NXB Giáo dục, 39 Trần Đình Sử Thi pháp thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1995 2003 40 Trần Đình Sử Mấy vấn đề quan niệm người Văn học Việt Nam 23 Nguyễn Văn Long Tiếp cận đánh giá văn học Việt Nam sau cách mạng kỉ XX, Tạp chí văn học tháng 8/ 2000 tháng Tám, NXB Giáo dục, 2001 41 Vũ Duy Thông Cái đẹp thơ kháng chiến, NXB Khoa học xã hội, 1998 24 Phƣơng Lựu Học tập tư tưởng văn nghệ Lênin, NXB Văn học, 1979 42 Thơ tình xứ Huế NXB Đà Nẵng, 2002 25 Phƣơng Lựu Tìm hiểu nguyên lý văn chương, NXB Khoa học xã hội, 43 Văn học Việt Nam chống Mỹ cứu nước NXB Khoa học xã hội, 1979 1983 44 26 Nguyễn Đăng Mạnh Nhà văn đại Việt Nam chân dung phong cách, Chí Minh, 1998 NXB trẻ TP Hồ Chí Minh, 2001 45 Viễn Phương – Thanh Hải - Nguyễn Khoa Điềm NXB Giáo dục, 1999 27 Nguyễn Đăng Mạnh Con đường vào giới nghệ thuật nhà văn, NXB 46 Trần Đăng Suyền Phong cách Thơ Phạm Tiến Duật, Tạp chí văn học, 3/2002 Giáo dục, 2000 47 Trần Đăng Suyền Mấy ghi nhận hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ 28 Nguyễn Xuân Nam Mặt đường khát vọng, tiếng hát xuống đường Nhà văn thực cá tính sáng tạo NXB Giáo dục, 2002 Bằng Việt- Phạm Tiến Duật- Vũ Cao- Nguyễn Duy NXB Văn nghệ TP Hồ niên, sinh viên đô thị miền Nam, Báo Văn nghệ, số 568 ngày 20/09/1974 29 Nguyễn Xuân Nam Thơ tìm hiểu thưởng thức, NXB Tác phẩm mới, 1985 30 Bùi Văn Nguyên, Hà Minh Đức Thơ Việt Nam hình thức thể loại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003 31 Nguyễn Thi, Chính Hữu, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Tổng hợp Khánh Hoà, 1992 32 Vũ Quần Phƣơng Đọc lại thơ chống Mỹ Nguyễn Khoa Điềm, Báo Văn nghệ, số 17 ngày 25/04/1983 33 Nhà thơ Việt Nam đại NXB Khoa học xã hội, 1984 34 Năm tháng đời trang viết NXB Thuận Hoá, 2002 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 107 Số hóa Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 108 - Xem thêm -Xem thêm PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM, PHONG CÁCH THƠ NGUYỄN KHOA ĐIỀM,

phong cách thơ của nguyễn khoa điềm